Bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026? Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Châu An Giang 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026? Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Châu An Giang 2026? Quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất tỉnh An Giang theo Nghị quyết 16 như nào?

Mua bán Đất tại An Giang

Xem thêm Mua bán Đất tại An Giang

Nội dung chính

    Bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026? Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Châu An Giang 2026 

    Tại khoản 85 Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định phường Tân Châu tỉnh An Giang mới được hình thành từ phường Long Thạnh và phường Long Sơn.

    Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Theo đó, Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang quy định bảng giá đất An Giang 2026 từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 103 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang.

    Cụ thể, bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026 được quy định chi tiết tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang, trong đó bảng giá đất ở tại Mục A và bảng giá đất nông nghiệp tại Mục B.

    Bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026 được ghi nhận như sau:

    - Giá đất ở tại Tân Châu An Giang 2026 được ghi nhận với mức giá cao nhất là 20.160.000 đồng/m2 và thấp nhất là 720.000 đồng/m2.

    - Giá đất nông nghiệp tại Tân Châu An Giang 2026 được ghi nhận với mức giá cao nhất là 248.000 đồng/m2.

    >>> Xem chi tiết bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026: TẠI ĐÂY (Nhấn Ctrl F "Phụ lục 07" để xem chi tiết)

    >>> Hoặc có thể tra cứu trực tuyến dưới đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TÂN CHÂU AN GIANG 2026

    Bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026? Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Châu An Giang 2026

    Bảng giá đất Tân Châu An Giang 2026? Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Châu An Giang 2026 (Hình từ Internet)

    Tìm mua bán nhà đất tại phường Tân Châu tỉnh An Giang 2026 nên tham khảo thông tin ở đâu?

    Trong bối cảnh thị trường nhà đất tại phường Tân Châu ngày càng được quan tâm, đặc biệt ở các khu dân cư hiện hữu và trục giao thông thuận tiện, việc tìm được nguồn thông tin rõ ràng về vị trí, loại hình và mức giá là yếu tố quan trọng để hạn chế rủi ro khi giao dịch. Thay vì tìm kiếm rời rạc qua nhiều kênh, người mua và nhà đầu tư thường ưu tiên các nền tảng tổng hợp tin rao theo đúng địa bàn hành chính.

    Hiện nay, Thư Viện Nhà Đất là nền tảng tổng hợp tin rao mua bán nhà đất tại An Giang, trong đó có nhiều thông tin liên quan đến thị trường phường Tân Châu, hỗ trợ người có nhu cầu theo dõi biến động, sàng lọc sản phẩm và tiếp cận giao dịch một cách chủ động. Đây là nguồn tham khảo phù hợp để người có nhu cầu ở thực hoặc đầu tư nắm bắt thị trường trước khi đưa ra quyết định.

    >>> Tham khảo ngay tin rao mua bán nhà đất tại An Giang đang được cập nhật tại: MUA BÁN NHÀ ĐẤT TẠI AN GIANG

    Quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất An Giang 2026 như nào?

    Căn cứ tại Điều 4, 5 quy định kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất An Giang 2026 như sau:

    (1) Đất nông nghiệp

    - Tiêu chí xác định vị trí

    + Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

    + Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Số lượng vị trí

    + Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí:

    Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.

    Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét.

    Vị trí 3 là vị trí còn lại.

    + Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí:

    Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.

    Vị trí 2 là vị trí còn lại.

    (2) Đất phi nông nghiệp

    - Tiêu chí xác định vị trí

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đoạn, tuyến đường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    + Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.

    + Các vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Số lượng vị trí

    + Đất ở tại nông thôn (các xã, đặc khu, trừ đặc khu Phú Quốc):

    Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới vào đến 30 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.

    Vị trí 2 tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ đường nhánh đến 30 mét đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.

    Vị trí 3 tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 30 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.

    Vị trí 4 tính từ sau 90 mét đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 60 mét đến 90 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét và đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.

    + Đất ở tại đô thị (các phường và đặc khu Phú Quốc):

    Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới đến 20 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.

    Vị trí 2 tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.

    Vị trí 3 tính từ sau 40 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.

    Vị trí 4 tính từ sau 60 mét đến 80 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét và các thửa đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.

    saved-content
    unsaved-content
    1