Quy định xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn TPHCM
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn TPHCM ra sao?
Căn cứ Điều 15 Quyết định 26/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:
Điều 15. Xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư
Các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được xử lý theo quy định tại Điều 195 Luật Nhà ở; Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng; Điều 45 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD; các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Như vậy, các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được xử lý theo quy định tại:
- Điều 195 Luật Nhà ở 2023;
Điều 195. Xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về nhà ở thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;
- Điều 45 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD;
Điều 45. Xử lý vi phạm
1. Trường hợp Hội nghị nhà chung cư được tổ chức họp không đúng quy định của Quy chế này thì các quyết định, kết quả của cuộc họp Hội nghị nhà chung cư đó không được công nhận và phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định lại.
2. Người lợi dụng chức vụ quyền hạn, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư làm trái quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý các trường hợp vi phạm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở.
- Các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn TPHCM ra sao? (Hình từ Internet)
Tài chính 3 - 5 triệu có thể thuê căn hộ chung cư trên địa bàn TPHCM không?
Với câu hỏi tài chính 3 - 5 triệu đồng/tháng có thể thuê căn hộ chung cư trên địa bàn TPHCM hay không, câu trả lời là có thể, nhưng cần nhìn nhận đúng thực tế thị trường.
(1) Thứ nhất, về nguồn cung
Phân khúc cho thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh giá 3 - 5 triệu không phổ biến ở khu vực trung tâm, nhưng vẫn tồn tại tại các quận, huyện ven như Bình Tân, Quận 12, Hóc Môn, Bình Chánh, TP Thủ Đức (khu vực xa trung tâm) cũ.
(2) Thứ hai, về đối tượng phù hợp
Mức tài chính này phù hợp với sinh viên, người lao động trẻ, người mới đi làm, người độc thân hoặc nhóm thuê ở ghép để tối ưu chi phí. Đây cũng là nhóm khách thuê có nhu cầu ở thực, ưu tiên giá thuê thấp hơn là tiện ích cao cấp.
(3) Thứ ba, về yếu tố pháp lý và sử dụng đúng mục đích
Dù thuê căn hộ giá 3 - 5 triệu, người thuê vẫn phải ký hợp đồng thuê rõ ràng, sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở, không kinh doanh, không cho thuê lại trái phép. Nếu vi phạm, cả người thuê và chủ sở hữu đều có thể bị xử lý theo quy định, tránh tâm lý “giá rẻ thì pháp lý lỏng”.
(4) Thứ tư, về cách tiếp cận thông tin
Do nguồn cung không nhiều, người thuê nên chủ động tham khảo các kênh có dữ liệu bất động sản uy tín để lọc theo mức giá, khu vực, loại hình căn hộ, từ đó lựa chọn phương án phù hợp với ngân sách và nhu cầu sinh hoạt.
Tóm lại, việc cho thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh giá 3 - 5 triệu là khả thi nếu người thuê chấp nhận vị trí xa trung tâm, diện tích vừa phải và lựa chọn đúng căn hộ đủ điều kiện pháp lý. Việc tìm hiểu kỹ thông tin trên Thư Viện Nhà Đất sẽ giúp hạn chế rủi ro, tránh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi trong quá trình thuê ở. |
Chỗ để xe máy trong nhà chung cư thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ai?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 144 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 144. Chỗ để xe của nhà chung cư
[...]
2. Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với chỗ để xe được quy định như sau:
a) Đối với chỗ để xe đạp, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe cho người khuyết tật cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì thuộc quyền sở hữu chung, quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư;
[...]
Như vậy, đối với chỗ để xe đạp, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe cho người khuyết tật cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì thuộc quyền sở hữu chung, quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư.
