Bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập chính thức

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập chính thức. Hướng dẫn xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Hà Tĩnh năm 2026

Nội dung chính

    Bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập chính thức

    Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính của Tỉnh Hà Tĩnh năm 2025 có quy định như sau:

    Trên cơ sở Đề án số 391/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh như sau:

    Như vậy, Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh sau sáp nhập bị bãi bỏ và tách thành 7 đơn vị hành chính mới bao gồm: xã Cẩm Xuyên, xã Thiên Cầm, xã Cẩm Duệ, xã Cẩm Hưng, xã Cẩm Lạc, xã Cẩm Trung, xã Yên Hòa.

    Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Hà Tĩnh lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

    Để tra cứu bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập, người dân có thể tra cứu giá đất ở tại bảng sau:

    Số TT

    Tên đơn vị hành chính

    Giá đất VT1

    Giá đất VT2

    Giá đất VT3

    1

    Xã Cẩm Xuyên

    64,2

    61,1

    58,2

    2

    Xã Thiên Cầm

    64,2

    61,1

    58,2

    3

    Xã Cẩm Duệ

    58,2

    55,4

    52,8

    4

    Xã Cẩm Hưng

    58,2

    55,4

    52,8

    5

    Xã Cẩm Lạc

    58,2

    55,4

    52,8

    6

    Xã Cẩm Trung

    58,2

    55,4

    52,8

    7

    Xã Yên Hòa

    58,2

    55,4

    52,8

    >>> Xem thêm bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập các loại đất Tại đây

    Hoặc tra cứu bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập trực tuyến tại đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ TĨNH 2026 TẠI HUYỆN CẨM XUYÊN

     

    Bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập chính thức

    Bảng giá đất Huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh 2026 sau sáp nhập chính thức (Hình từ Internet)

    Hướng dẫn xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Hà Tĩnh năm 2026

    Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như sau:

    (1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

    - Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    (2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.

    Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

    - Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

    - Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

    Tra cứu mã tỉnh, mã xã phường tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập

    Căn cứ khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh cho biết:

    Sau sáp nhập tỉnh cả nước, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

    Như vậy, tỉnh Hà Tĩnh sẽ không thực hiện sáp nhập tỉnh nhưng vẫn sẽ thực hiện sáp nhập xã phường.

    Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh sách tra cứu mã tỉnh, mã xã phường tỉnh Hà Tĩnh cập nhật mới sau sáp nhập 2025 như sau:

    Sau khi sáp nhập xã phường, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 09 phường;trong đó có 58 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2. Sau sáp nhập, mã tỉnh Hà Tĩnh và mã xã phường Hà Tĩnh cũng có sự cập nhật mới và sẽ đưa vào hoạt động từ 1//7/2025.

    Mã tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập là: 42

    Dưới đây là bảng tra cứu mã tỉnh, mã xã phường tỉnh Hà Tĩnh cập nhật mới sau sáp nhập 2025:

    Mã xã phường tỉnh Hà Tĩnh

    Tên đơn vị hành chính

    18073

    Phường Thành Sen

    18100

    Phường Trần Phú

    18115

    Phường Bắc Hồng Lĩnh

    18118

    Phường Nam Hồng Lĩnh

    18652

    Phường Hà Huy Tập

    18754

    Phường Sông Trí

    18781

    Phường Hải Ninh

    18823

    Phường Vũng Áng

    18832

    Phường Hoành Sơn

    18133

    Xã Hương Sơn

    18160

    Xã Sơn Hồng

    18163

    Xã Sơn Tiến

    18172

    Xã Sơn Tây

    18184

    Xã Sơn Giang

    18196

    Xã Sơn Kim 1

    18199

    Xã Sơn Kim 2

    18202

    Xã Tứ Mỹ

    18223

    Xã Kim Hoa

    18229

    Xã Đức Thọ

    18244

    Xã Đức Minh

    18262

    Xã Đức Quang

    18277

    Xã Đức Thịnh

    18304

    Xã Đức Đồng

    18313

    Xã Vũ Quang

    18322

    Xã Mai Hoa

    18328

    Xã Thượng Đức

    18352

    Xã Nghi Xuân

    18364

    Xã Đan Hải

    18373

    Xã Tiên Điền

    18394

    Xã Cổ Đạm

    18406

    Xã Can Lộc

    18409

    Xã Hồng Lộc

    18418

    Xã Tùng Lộc

    18436

    Xã Trường Lưu

    18466

    Xã Gia Hanh

    18481

    Xã Xuân Lộc

    18484

    Xã Đồng Lộc

    18496

    Xã Hương Khê

    18502

    Xã Hà Linh

    18523

    Xã Hương Bình

    18532

    Xã Hương Phố

    18544

    Xã Hương Xuân

    18547

    Xã Phúc Trạch

    18550

    Xã Hương Đô

    18562

    Xã Thạch Hà

    18568

    Xã Lộc Hà

    18583

    Xã Mai Phụ

    18586

    Xã Đông Kinh

    18601

    Xã Việt Xuyên

    18604

    Xã Thạch Khê

    18619

    Xã Đồng Tiến

    18628

    Xã Thạch Lạc

    18634

    Xã Toàn Lưu

    18667

    Xã Thạch Xuân

    18673

    Xã Cẩm Xuyên

    18676

    Xã Thiên Cầm

    18682

    Xã Yên Hòa

    18685

    Xã Cẩm Bình

    18736

    Xã Cẩm Hưng

    18739

    Xã Cẩm Duệ

    18742

    Xã Cẩm Trung

    18748

    Xã Cẩm Lạc

    18766

    Xã Kỳ Xuân

    18775

    Xã Kỳ Anh

    18787

    Xã Kỳ Văn

    18790

    Xã Kỳ Khang

    18814

    Xã Kỳ Hoa

    18838

    Xã Kỳ Lạc

    18844

    Xã Kỳ Thượng

    Trên đây là bảng tra cứu mã tỉnh, mã xã phường tỉnh Hà Tĩnh cập nhật mới sau sáp nhập 2025.

    saved-content
    unsaved-content
    1