Tra cứu bảng giá đất Cần Thơ 2026 chi tiết 103 xã phường mới nhất
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất Cần Thơ 2026 chi tiết 103 xã phường mới nhất
Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Cụ thể Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND đã quy định bảng giá đất Cần Thơ 2026 chi tiết 103 xã phường đối với từng nhóm đất để áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là bảng tra cứu bảng giá đất Cần Thơ 2026 chi tiết 103 xã phường mới nhất:
STT | Tên phụ lục | Tra cứu |
1 | Bảng giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất | |
2 | Bảng giá đất trồng cây lâu năm | |
3 | Bảng giá đất làm muối | |
4 | Bảng giá đất ở tại nông thôn | |
5 | Bảng giá đất ở tại đô thị | |
6 | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | |
7 | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ | |
8 | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | |
9 | Bảng giá trong khu công nghệ cao |
(*) Hướng dẫn tra cứu: Bấm vào văn bản >> Ctrl F >> Nhập tên xã/phường cần tra cứu.

Tra cứu bảng giá đất Cần Thơ 2026 chi tiết 103 xã phường mới nhất (Hình từ Internet)
Bảng giá đất Cần Thơ 2026 thay thế các bảng giá đất nào?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Cần Thơ 2026 thay thế các bảng giá đất đã được quy định tại các Nghị quyết sau đây:
- Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 – 2024;
- Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
- Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
- Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2);
- Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020-2024;
- Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 3);
- Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
Quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất năm 2026
Tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất năm 2026 như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
