Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026

Tại Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND đã quy định chi tiết tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026.

Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Xem thêm Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Nội dung chính

    Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thông qua Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

    Tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND đã nêu ra tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026 như sau:

    Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026

    Theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND, tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026 được quy định như sau:

    - Đất phi nông nghiệp tại các xã (trừ đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính)

    - Phân loại khu vực: Mỗi xã được phân chia 02 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã:

    + Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, phường, cụm xã (gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế...) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn... có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

    + Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn Khu vực 1.

    - Phân loại vị trí trong từng khu vực: căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, mỗi khu vực khu dân cư hiện trạng được phân thành 3 vị trí như sau:

    + Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã hoặc đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 6m trở lên (tính theo đường hiện trạng).

    + Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 3,5m đến dưới 6m (tính theo đường hiện trạng).

    + Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

    - Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

    Trục giao thông chính là đường phục vụ giao thông chủ yếu trong một khu vực hoặc kết nối các khu vực, vùng với nhau; gồm quốc lộ, tỉnh lộ, đại lộ, cao tốc, đường liên xã (kết nối xã với xã, hoặc xã với phường).

    Phân loại vị trí: Gồm 3 vị trí:

    + Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính.

    + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m.

    Đối với những nhánh rẽ từ ngõ hẻm của trục giao thông chính nêu trên trong cự ly 100m cũng được áp dụng tại vị trí 2 hoặc vị trí 3.

    - Đất ở tại các khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới theo quy chuẩn xây dựng: phân loại theo các vị trí sau:

    + Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch.

    + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 5m đến dưới 8m.

    + Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ 3m đến dưới 5m.

    + Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

    Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026

    Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026 (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026

    Tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND đã nêu ra tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị trong bảng giá đất Khánh Hòa năm 2026 như sau:

    - Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau:

    + Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.

    + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên.

    + Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m.

    + Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3.5m.

    + Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 4.

    - Trường hợp đặc biệt các tuyến đường hiện trạng có độ rộng đường bằng hoặc nhỏ hơn quy cách các hẻm nêu trên thì xác định vị trí hẻm theo quy định sau:

    + Với đường hiện trạng rộng trên 4m đến 6m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 3,5m trở lên; vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m đến dưới 3,5m và vị trí 4 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 5).

    + Với đường hiện trạng rộng trên 2m đến 4m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m trở lên và vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 4, 5).

    + Với đường hiện trạng rộng từ 2m trở xuống thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các nhánh rẽ là hẻm của tuyến đường này hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 3, 4, 5).

    saved-content
    unsaved-content
    1