Quy định áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15), trong đó có quy định áp dụng Luật này và các luật có liên quan.

Nội dung chính

    Quy định áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan

    Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15).

    Tại Điều 4 Luật Đầu tư 2025 quy định áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan như sau:

    1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định Luật Đầu tư 2025 và luật khác có liên quan.

    2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư 2025 và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định Luật Đầu tư 2025. Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với quy định tại Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

    3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư 2025 và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định Luật Đầu tư 2025, trừ các trường hợp sau đây:

    - Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;

    - Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

    - Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ởLuật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

    - Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểmLuật Dầu khí;

    - Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán;

    - Các cơ chế, chính sách đặc thù được quy định tại Luật Thủ đô 2024, nghị quyết của Quốc hội.

    4. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 28 Luật Đầu tư 2025 và luật khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025.

    5. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư 2025 thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định Luật Đầu tư 2025, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

    6. Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

    Quy định áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan

    Quy định áp dụng Luật Đầu tư 2025 và các luật có liên quan (Hình từ Internet)

    Quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025 quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

    (1) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

    Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

    (2) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại (1) được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

    (3) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại mục (1) và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

    (4) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

    - Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

    - Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

    - Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; 

    - Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

    - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

    - Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

    (5) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

    - Giấy phép; 

    - Giấy chứng nhận; Chứng chỉ;

    - Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

    - Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    (6) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

    - Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025;

    - Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.

    (7) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    (8) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

    saved-content
    unsaved-content
    1