Luật Đất đai 2024

Luật Thủ đô 2024

Số hiệu 39/2024/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 28/06/2024
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
286
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thủ đô 2024
Tải văn bản gốc Luật Thủ đô 2024
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thủ đô 2024
Số hiệu: 39/2024/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 28/06/2024
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Bãi bỏ Điều 39 ... của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15.

Xem nội dung VB
Điều 39. Thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Áp dụng phương thức đối tác công tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao trên địa bàn Thành phố. Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo.

Trình tự, thủ tục thực hiện các dự án quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Hội đồng nhân dân Thành phố được xem xét, quyết định việc tăng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án trong trường hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% tổng mức đầu tư của dự án và phương án tài chính sơ bộ của dự án PPP không bảo đảm khả năng hoàn vốn.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Bãi bỏ ... Điều 40 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15.

Xem nội dung VB
Điều 40. Thực hiện hợp đồng xây dựng - chuyển giao

1. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi là hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng và chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền sau khi hoàn thành; nhà đầu tư được thanh toán bằng ngân sách nhà nước hoặc bằng quỹ đất.

2. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư loại hợp đồng BT trong lĩnh vực giao thông vận tải, thủy lợi, thoát nước, xử lý nước thải với quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu không thấp hơn 200 tỷ đồng, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế - xã hội, chất lượng công trình dự án, không gây thất thoát vốn, tài sản nhà nước.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục liên quan đến hợp đồng BT được quy định như sau:

a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện dự án, thanh toán, quyết toán dự án và thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng. Việc lựa chọn nhà đầu tư dự án thực hiện theo hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước được thực hiện sau khi thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 03 bước) hoặc thiết kế cơ sở (đối với công trình thiết kế 02 bước) được phê duyệt;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện dự án, thanh toán, quyết toán dự án và thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với dự án thực hiện theo hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất được thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật về xây dựng. Việc lựa chọn nhà đầu tư dự án thực hiện theo hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất được thực hiện sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt;

c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện như đối với dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước được áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch thuộc danh mục công nghệ được khuyến khích chuyển giao công nghệ hoặc dự án có thời gian thực hiện ngắn hơn so với dự án đầu tư công có quy mô, tính chất kỹ thuật tương tự;

b) Nhà đầu tư được lựa chọn phải có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và đề xuất tổng giá trị thanh toán thấp nhất;

c) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng ngân sách Thành phố, bố trí vốn chuẩn bị đầu tư, dự toán ngân sách hằng năm và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Thành phố để thanh toán cho nhà đầu tư sau khi công trình hoặc hạng mục công trình vận hành độc lập được hoàn thành nghiệm thu, bảo đảm tiến độ quy định trong hợp đồng BT.

Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án có trách nhiệm giám sát chất lượng các công trình theo hợp đồng BT trong quá trình nhà đầu tư triển khai thực hiện;

d) Dự án chỉ được quyết định chủ trương đầu tư khi xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư theo hợp đồng BT được xác định như đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng. Chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng và lợi nhuận hợp lý được tính vào tổng mức đầu tư dự án.

5. Hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Quỹ đất dùng để thanh toán cho nhà đầu tư là đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc được thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai, ưu tiên quỹ đất tại vùng phụ cận với công trình đầu tư theo hợp đồng BT, bảo đảm phát huy giá trị quỹ đất, không gây thất thoát, lãng phí, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư;

b) Nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại và có điểm tổng hợp cao nhất được lựa chọn trong cùng một cuộc đấu thầu do Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức để đồng thời thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo hợp đồng BT và dự án đối ứng có sử dụng đất;

c) Nhà đầu tư được giao đất thực hiện dự án đối ứng sau khi đã khởi công, hoàn thành tối thiểu 50% giá trị công trình theo hợp đồng BT, hoàn thành trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu áp dụng) theo quy định tại hợp đồng BT. Dự án đối ứng có sử dụng đất chỉ được kinh doanh, khai thác sau khi công trình thực hiện theo hợp đồng BT đã hoàn thành và chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để tổ chức khai thác.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch chung xây dựng khu chức năng” bằng cụm từ “quy hoạch chung khu chức năng” tại khoản 3 Điều 17;

Xem nội dung VB
quy hoạch chung xây dựng khu chức năng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị” bằng cụm từ “pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 4 Điều 17;

Xem nội dung VB
pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch phân khu xây dựng” thành “quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 2 Điều 24;

Xem nội dung VB
quy hoạch phân khu xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
d) Thay thế cụm từ “quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng” thành “quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm a khoản 3 Điều 24;

Xem nội dung VB
quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm b khoản 2 Điều 31;

Xem nội dung VB
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
e) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại điểm a khoản 3 Điều 32;

Xem nội dung VB
quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
g) Thay thế cụm từ “quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 Điều 35.

Xem nội dung VB
quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 6 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều 102. Hiệu lực thi hành
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:

a) Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 37 như sau:

“b) Dự án đầu tư công, dự án PPP không giới hạn tổng mức vốn đầu tư công, trừ dự án quy định tại điểm a khoản này, dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”;

Xem nội dung VB
Điều 37. Thẩm quyền về đầu tư
...
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các dự án đầu tư công, dự án PPP sau đây không sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương trên địa bàn Thành phố:
...
b) Dự án đầu tư công, dự án PPP không giới hạn tổng mức vốn đầu tư, trừ dự án quy định tại điểm a khoản này; dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật, dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều 102. Hiệu lực thi hành
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
b) Bỏ cụm từ “và điểm d” tại điểm a khoản 1 Điều 12;

Xem nội dung VB
và điểm d
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều 102. Hiệu lực thi hành
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
c) Bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 9

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng nhân dân Thành phố
...
5. Trong thời gian Hội đồng nhân dân Thành phố không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định các nội dung sau đây và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất:
...
b) Điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp cần thiết đối với các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công quy định tại Luật Đầu tư công;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều 102. Hiệu lực thi hành
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
c) Bãi bỏ ... điểm d khoản 3 Điều 11.

Xem nội dung VB
Điều 11. Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố
...
3. Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
d) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tại các phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 6 Điều 102 Luật Đầu tư công 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 53 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm c ... khoản 2 Điều 33 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:

“c) Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành;

Xem nội dung VB
Điều 33. Biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
...
2. Trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đây:
...
c) Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 53 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 53 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... d ... khoản 2 Điều 33 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
d) Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định;

Xem nội dung VB
Điều 33. Biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
...
2. Trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đây:
...
d) Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 53 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 53 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung ... điểm ... đ khoản 2 Điều 33 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:
...
đ) Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành mà đã đưa vào hoạt động;”.

Xem nội dung VB
Điều 33. Biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
...
2. Trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với công trình, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau đây:
...
đ) Công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa được nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy mà đã đưa vào hoạt động;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 53 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... khoản ... 5 ... Điều 14.

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều này có trách nhiệm bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp, ủy quyền; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã phân cấp, ủy quyền.

Cơ quan, tổ chức được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan nhà nước đã phân cấp về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể phân cấp tiếp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp nhưng phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ủy quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền.

Cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được ủy quyền được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của cơ quan, tổ chức mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 16/06/2025)
Điều 49. Hiệu lực thi hành
...
3. Tổ chức chính quyền đô thị ở thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định của Luật Thủ đô.

Bãi bỏ khoản 5 Điều 14 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15. Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định tại Điều này có trách nhiệm bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp, ủy quyền; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình đã phân cấp, ủy quyền.

Cơ quan, tổ chức được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan nhà nước đã phân cấp về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể phân cấp tiếp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp nhưng phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ủy quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền.

Cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được ủy quyền được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của cơ quan, tổ chức mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 16/06/2025)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9 như sau:

“a) Quyết định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố hoạt động chuyên trách; quyết định số lượng, tên gọi, phạm vi lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố;”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng nhân dân Thành phố
...
4. Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố hoạt động chuyên trách; quyết định số lượng, tên gọi, phạm vi lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố; quy định tiêu chí thành lập, tổ chức các Ban của Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a ... khoản 1 Điều 14 như sau:

“a) Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố được quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mình để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện phân cấp, ủy quyền theo quy định sau đây:

a) Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố được quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mình để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân Thành phố có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện phân cấp, ủy quyền theo quy định sau đây:
...
b) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân Thành phố có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được ký hợp đồng có thời hạn với người đáp ứng các điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố”.

Xem nội dung VB
Điều 15. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
...
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được ký hợp đồng có thời hạn với người đáp ứng các điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... điều 8 ...

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 8. Tổ chức chính quyền đô thị

1. Chính quyền địa phương ở thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Thành phố), huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố, xã, thị trấn là cấp chính quyền địa phương gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố, xã, thị trấn thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chính quyền địa phương ở phường tại Thành phố là Ủy ban nhân dân phường.

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước, được tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... điều 11 ...

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 11. Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố

1. Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố có 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách không quá 09 người do Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố quyết định.

2. Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố được thành lập không quá 03 Ban để tham mưu về các lĩnh vực cụ thể. Việc thành lập Ban thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố. Ban có thể có Ủy viên hoạt động chuyên trách do Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố quyết định.

3. Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định đại biểu Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố hoạt động chuyên trách; quyết định số lượng, tên gọi, phạm vi lĩnh vực phụ trách, việc thành lập và số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân;

b) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

c) Quyết định, phân bổ, điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách; phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố, trong đó bao gồm ngân sách của các phường trực thuộc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Bố trí trong dự toán chi ngân sách của Ủy ban nhân dân phường trực thuộc khoản chưa phân bổ từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách phường để thực hiện chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố, thảm họa, cứu trợ, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cần thiết khác chưa được dự toán;

d) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tại các phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công;

đ) Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình ở phường; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... điều 12 ...

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 12. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố

1. Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 11 của Luật này;

b) Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao và điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các phường trực thuộc; quyết định chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách;

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn các phường trực thuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... điều 13 ...

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 13. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định chi từ khoản chưa phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Luật này, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất;

b) Đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước với Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố; tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền mà Luật Đầu tư công quy định phải có sự tham gia ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư công theo phân cấp quản lý;

c) Đề xuất, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo phân cấp quản lý; chỉ đạo Công an phường thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn phường;

d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử và tổ chức thực hiện việc bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;

đ) Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên trên địa bàn phường; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định các nội dung mà theo quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác phải do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc phải trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua trước khi Ủy ban nhân dân phường quyết định; trình Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố các nội dung mà theo quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật khác phải được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước cấp trên xem xét, quyết định.

2. Ủy ban nhân dân phường không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Ủy ban nhân dân phường được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân phường gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của phường. Phường loại I và loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, phường loại III có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường;

b) Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; trực tiếp quản lý, sử dụng công chức phường theo quy định; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền; quản lý toàn diện mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; ký và chịu trách nhiệm về các văn bản của Ủy ban nhân dân phường với chức danh Chủ tịch, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở phường.

5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... điểm d khoản 4 Điều 9 ...

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Hội đồng nhân dân Thành phố
...
4. Hội đồng nhân dân Thành phố được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
d) Quy định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố chưa được quy định hoặc khác với quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên trên cơ sở điều chỉnh chức năng của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính hiện có, bảo đảm không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và mục tiêu cải cách hành chính nhà nước, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Trường hợp thành lập thêm cơ quan thì phải bảo đảm tổng số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Thành phố không vượt quá 10% khung số lượng do Chính phủ quy định;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... khoản 2 ... Điều 14.

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
2. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phân cấp, ủy quyền theo quy định sau đây:

a) Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mình để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;

b) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... khoản ... 3 ... Điều 14.

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
3. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của mình.

Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của mình;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... khoản ... 4 ... Điều 14.

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
4. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... khoản ... 4 ... Điều 14.

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
4. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
...
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ... như sau:
...
d) Bãi bỏ ... khoản ... 6 Điều 14.

Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 14. Phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, trừ trường hợp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo quy định sau đây:
...
6. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, được phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều này;
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 52 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 5 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
...
5. Thay thế cụm từ “khu công nghệ thông tin tập trung” bằng cụm từ “khu công nghệ số tập trung” tại các luật, nghị quyết sau đây:
...
b) Khoản 1 Điều 24 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15 và Luật số 65/2025/QH15;

Xem nội dung VB
khu công nghệ thông tin tập trung
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 5 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 169/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội (sau đây gọi là thành phố).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Ủy ban nhân dân phường và công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân phường).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường

1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Thủ đô.

2. Các công chức khác của Ủy ban nhân dân phường, gồm:

a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự;

b) Văn phòng - thống kê;

c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường;

d) Tài chính - kế toán;

đ) Tư pháp - hộ tịch;

e) Văn hóa - xã hội.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường cho đến khi có quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban nhân dân phường và các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường được phân cấp, ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Luật Thủ đô phải được thảo luận tập thể trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Tập thể quy định tại khoản này gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và công chức khác có liên quan.

4. Hoạt động của Ủy ban nhân dân phường phải đáp ứng sự hài lòng của người dân, tuân thủ trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền được giao, theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến vào giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức tại phường theo quy định của pháp luật, bảo đảm các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường dân chủ, công khai, minh bạch, thống nhất, thông suốt, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

5. Trưởng công an phường tham mưu, chịu sự chỉ đạo điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trong việc thực hiện nhiệm vụ về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường, có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành toàn diện mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân phường theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và tuân thủ các quy định của pháp luật.

2. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường.

3. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường.

4. Trực tiếp sử dụng và quản lý công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường theo quy định của Luật Thủ đô và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố.

5. Ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường với chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở phường và chịu trách nhiệm về các văn bản của Ủy ban nhân dân phường.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này thì bị xem xét xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường trong phạm vi lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công.

2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, trước pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi lĩnh vực được phân công.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ủy quyền bằng văn bản điều hành, giải quyết công việc và ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vắng mặt.

4. Ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường các văn bản của Ủy ban nhân dân phường khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công.

5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này thì bị xem xét xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Trách nhiệm của các công chức khác của Ủy ban nhân dân phường

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách và trước pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và các nhiệm vụ được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ động tham mưu, đề xuất giải quyết công việc được giao theo đúng quy định về thời gian, kết quả và thẩm quyền; tận tụy phục vụ Nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho Nhân dân. Đối với các vấn đề vượt quá thẩm quyền, phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách xem xét, quyết định.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; giải quyết công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc.

4. Thực hiện nghĩa vụ của công chức và chấp hành quy định về những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Các công chức khác của Ủy ban nhân dân phường vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này thì bị xem xét xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân phường

1. Việc tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường triệu tập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường mời Bí thư đảng ủy phường, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội phường, Trưởng Công an phường, Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố, đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố tham dự cuộc họp khi nội dung cuộc họp có các vấn đề liên quan.

3. Kết luận cuộc họp liên quan đến người dân phải được đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường (trừ thông tin thuộc bí mật Nhà nước) theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường để thông tin công khai, kịp thời đến các cơ quan, tổ chức và Nhân dân biết, thực hiện.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Nghị định số 32/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm.

2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, công chức khác làm việc tại Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo quy định của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định.

3. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:

a) Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân phường;

b) Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức làm việc tại phường.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội.

Xem nội dung VB
Điều 13. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
...
5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 169/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nguyên tắc, điều kiện, nội dung, cơ chế tài chính, trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại khoản 5 Điều 24, khoản 6 Điều 41 Luật Thủ đô đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.

2. Phương thức và giá cho thuê tài sản công quy định tại điểm d khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô đối với cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (Trung tâm);

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Không làm thay đổi mục đích sử dụng chính của tài sản công là để cung cấp các dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu, mục tiêu phát triển của Trung tâm.

2. Có phương án tài chính hợp lý, có tính toán chi phí và thu nhập cụ thể để xác định hiệu quả tài chính hoặc đảm bảo thực hiện được mục tiêu của đề án, bảo đảm sử dụng tài sản công có hiệu quả, không gây lãng phí.

3. Được công khai, minh bạch, gồm việc công bố thông tin về phương án sử dụng tài sản, giá trị tài sản, các đối tác liên quan, kết quả đánh giá và các yếu tố liên quan đến quyết định sử dụng tài sản công.

4. Đảm bảo tính cạnh tranh, không phân biệt, thiên vị hay ưu tiên đặc biệt đối với các đối tác cụ thể.

Điều 4. Điều kiện lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Xác định rõ nhu cầu sử dụng tài sản công, bao gồm việc xác định các tài sản cần thiết cho hoạt động chính của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao; tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết.

2. Đánh giá được tình trạng, giá trị hiện tại của tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm để xác định mức độ cần thiết và khả năng sử dụng tài sản, tránh tình trạng lãng phí tài sản công.

3. Đảm bảo tính hợp pháp của tài sản công: Tài sản công phải là tài sản nhà nước giao cho Trung tâm quản lý, sử dụng; tài sản do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Trung tâm; tài sản do Trung tâm tự đầu tư, xây dựng, mua sắm từ các nguồn tài chính của Trung tâm được phép sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, không thuộc diện tài sản nhà nước phải bảo vệ hoặc hạn chế sử dụng.

4. Tài sản công phải được định giá theo các tiêu chuẩn và phương pháp định giá hiện hành để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nội dung và cơ chế tài chính đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm bao gồm các nội dung theo quy định tại mẫu đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Cơ chế tài chính đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết:

a) Các khoản thu là toàn bộ số tiền Trung tâm thu được từ việc sử dụng tài sản công để kinh doanh, cho thuê liên doanh, liên kết;

b) Các khoản chi là toàn bộ chi phí có liên quan đến sử dụng tài sản công để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Mức chi làm căn cứ lập dự toán và thanh quyết toán chi phí do Giám đốc Trung tâm phê duyệt và thực hiện như sau:

Đối với nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước, Trung tâm ban hành thì mức chi thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ.

Đối với nội dung chi thuê dịch vụ, mức chi theo hợp đồng ký kết giữa Trung tâm và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với nội dung chi ngoài phạm vi quy định trên, Giám đốc Trung tâm quyết định mức chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

c) Chênh lệch thu chi: Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, với các đối tác liên doanh, liên kết phần còn lại là nguồn thu hợp pháp của Trung tâm được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp việc sử dụng tài sản công của Trung tâm vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có tổng thu nhỏ hơn tổng chi, Trung tâm phải tính toán, bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn thu hợp pháp khác của Trung tâm. Trung tâm có trách nhiệm cấp hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo kế toán hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật kế toán.

Điều 6. Trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Trường hợp tài sản sử dụng vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có nguyên giá ghi trên sổ kế toán tại thời điểm lập đề án từ trên 10 tỷ đồng hoặc trường hợp phương án tài chính của đề án sử dụng tài sản công có tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí, thực hiện như sau:

a) Bước 1: Trung tâm lập đề án sử dụng tài sản công với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

b) Bước 2: Lấy ý kiến của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: Văn bản xin ý kiến: 01 bản chính; Dự thảo đề án sử dụng tài sản công của Trung tâm: 01 bản; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề án, đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, cho ý kiến về: Sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện.

c) Bước 3: Chỉnh lý, hoàn thiện đề án: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến để chỉnh lý, hoàn thiện đề án.

d) Bước 4: Báo cáo lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và chấp thuận về chủ trương.

e) Bước 5: Trình Hội đồng quản lý phê duyệt đề án.

Hồ sơ trình Hội đồng quản lý bao gồm: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của Trung tâm: 01 bản chính; Văn bản của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ có ý kiến về đề án: 01 bản chính; Văn bản báo cáo lãnh đạo Bộ đã được phê duyệt: 01 bản chính; Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 01 bản chính; Các hồ sơ liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

g) Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt đề án gồm: Tên đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia. Danh mục tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Thời hạn thực hiện đề án (thời gian đề án có hiệu lực). Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

2. Trường hợp tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có nguyên giá ghi trên sổ kế toán tại thời điểm lập đề án dưới 10 tỷ đồng: Trung tâm thực hiện trình tự quy định tại khoản 1 Điều này, không bao gồm bước 2, bước 3, bước 4.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đề án được quyết định, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt đề án trên trang thông tin điện tử của Trung tâm trong thời gian ít nhất 30 ngày.

4. Sau khi đề án sử dụng tài sản công được Hội đồng quản lý phê duyệt, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án bao gồm việc tổ chức kinh doanh, tổ chức cho thuê tài sản, tổ chức thực hiện liên doanh, liên kết và các công việc khác liên quan đến thực hiện đề án.

5. Trường hợp do nhu cầu và tình hình thực tế, Trung tâm có sự thay đổi tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, Trung tâm thực hiện lập, lấy ý kiến, quyết định đề án mới thay thế đề án đã được phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này.

Điều 7. Phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc

1. Việc cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được thực hiện theo hình thức cho thuê trực tiếp.

a) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian trên 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê trên 50 triệu đồng/01 lần thuê, thực hiện như sau:

Bước 1: Lập phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm giao một đơn vị thuộc Trung tâm hoặc thành lập tổ công tác lập phương án cho thuê tài sản để trình Giám đốc phê duyệt. Phương án cho thuê bao gồm nội dung: Danh mục, vị trí, diện tích tài sản cho thuê; Mục đích, hình thức, thời hạn cho thuê; Tiêu chí và phương thức lựa chọn các đối tác thuê; Giá cho thuê dự kiến (không thấp hơn giá cho thuê của đề án đã được phê duyệt trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại đề án) và các chi phí dịch vụ đi kèm; Các chính sách cho thuê (nếu có); Giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản; Các nội dung khác (nếu có).

Bước 2: Phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm phê duyệt phương án cho thuê. Quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản công gồm các nội dung quy định tại Bước 1 điểm a khoản này (trừ nội dung giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản). Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê đơn vị dịch vụ đánh giá phương án cho thuê tài sản trước khi ra quyết định.

Bước 3: Công khai quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản trên trang thông tin điện tử của Trung tâm cho đến khi toàn bộ tài sản theo phương án đã được cho thuê hết.

Bước 4: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc Trung tâm giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp các thông tin:

Thông tin chung về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ;

Lĩnh vực hoạt động, các hợp đồng/dự án tiêu biểu đã tham gia; các khách hàng/đối tác lớn đã từng hợp tác; các chứng chỉ và giấy phép được cấp;

Sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp; giá trị cốt lõi của tổ chức/cá nhân;

Năng lực tài chính (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của tổ chức, các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của cá nhân: thư bảo lãnh, sổ tiết kiệm hoặc các loại giấy tờ, tài sản có giá trị khác.);

Các thông tin khác (nếu có).

Bước 5: Đàm phán hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác lựa chọn danh sách các đối tượng đạt tiêu chí để gửi thư mời họp đàm phán hợp đồng. Việc đàm phán hợp đồng phải được lập thành biên bản và có đại diện đủ thẩm quyền quyết định của các bên tham gia.

Bước 6: Soạn thảo và ký kết hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác soạn thảo hợp đồng cho thuê và gửi cho các đối tượng đàm phán thành công để ký hợp đồng cho thuê.

Bước 7: Tổ chức thực hiện hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác chuẩn bị mặt bằng, tài sản cho thuê bàn giao cho đối tượng thuê. Việc bàn giao tài sản cho thuê phải được lập thành biên bản. Đơn vị hoặc tổ công tác phối hợp với đơn vị kế toán của Trung tâm thực hiện các nội dung liên quan đến việc thanh quyết toán, xuất hóa đơn quy định trong hợp đồng, phối hợp với đơn vị quản lý tài sản của Trung tâm thực hiện giám sát tài sản cho thuê được sử dụng theo đúng điều khoản của hợp đồng đã ký.

b) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian dưới 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/01 làn thuê, thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp thông tin về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ.

Bước 2: Sau khi có đối tượng đăng ký thuê, thực hiện soạn thảo và đàm phán nội dung hợp đồng qua email, điện thoại.

Bước 3. Ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng.

2. Giá cho thuê tài sản

Sau khi đề án sử dụng tài sản công được phê duyệt, đơn vị hoặc tổ công tác quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng giá cho thuê đối với từng loại tài sản để trình Giám đốc Trung tâm ban hành.

Giá cho thuê được xác định trên cơ sở tham khảo giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập hội đồng thẩm định giá cho thuê hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở ban hành giá cho thuê.

Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Trung tâm.

Giá cho thuê chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, kinh phí bảo trì, giá dịch vụ quản lý vận hành, chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác (nếu có). Giá cho thuê là cơ sở để Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê thỏa thuận giá cho thuê khi đàm phán hợp đồng.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia lập, lấy ý kiến, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án sử dụng tài sản công theo quy định Thông tư này; kiến nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung Thông tư này.

2. Đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ý đề án sử dụng tài sản công theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
Điều 24. Phát triển các khu công nghệ cao
...
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, phương thức và giá cho thuê tài sản công quy định tại điểm d khoản 2 Điều này và việc thực hiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nguyên tắc, điều kiện, nội dung, cơ chế tài chính, trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại khoản 5 Điều 24, khoản 6 Điều 41 Luật Thủ đô đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.

2. Phương thức và giá cho thuê tài sản công quy định tại điểm d khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô đối với cơ sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (Trung tâm);

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Không làm thay đổi mục đích sử dụng chính của tài sản công là để cung cấp các dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu, mục tiêu phát triển của Trung tâm.

2. Có phương án tài chính hợp lý, có tính toán chi phí và thu nhập cụ thể để xác định hiệu quả tài chính hoặc đảm bảo thực hiện được mục tiêu của đề án, bảo đảm sử dụng tài sản công có hiệu quả, không gây lãng phí.

3. Được công khai, minh bạch, gồm việc công bố thông tin về phương án sử dụng tài sản, giá trị tài sản, các đối tác liên quan, kết quả đánh giá và các yếu tố liên quan đến quyết định sử dụng tài sản công.

4. Đảm bảo tính cạnh tranh, không phân biệt, thiên vị hay ưu tiên đặc biệt đối với các đối tác cụ thể.

Điều 4. Điều kiện lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Xác định rõ nhu cầu sử dụng tài sản công, bao gồm việc xác định các tài sản cần thiết cho hoạt động chính của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao; tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết.

2. Đánh giá được tình trạng, giá trị hiện tại của tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm để xác định mức độ cần thiết và khả năng sử dụng tài sản, tránh tình trạng lãng phí tài sản công.

3. Đảm bảo tính hợp pháp của tài sản công: Tài sản công phải là tài sản nhà nước giao cho Trung tâm quản lý, sử dụng; tài sản do các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiến, biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Trung tâm; tài sản do Trung tâm tự đầu tư, xây dựng, mua sắm từ các nguồn tài chính của Trung tâm được phép sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, không thuộc diện tài sản nhà nước phải bảo vệ hoặc hạn chế sử dụng.

4. Tài sản công phải được định giá theo các tiêu chuẩn và phương pháp định giá hiện hành để đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nội dung và cơ chế tài chính đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm bao gồm các nội dung theo quy định tại mẫu đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Cơ chế tài chính đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết:

a) Các khoản thu là toàn bộ số tiền Trung tâm thu được từ việc sử dụng tài sản công để kinh doanh, cho thuê liên doanh, liên kết;

b) Các khoản chi là toàn bộ chi phí có liên quan đến sử dụng tài sản công để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Mức chi làm căn cứ lập dự toán và thanh quyết toán chi phí do Giám đốc Trung tâm phê duyệt và thực hiện như sau:

Đối với nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước, Trung tâm ban hành thì mức chi thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ.

Đối với nội dung chi thuê dịch vụ, mức chi theo hợp đồng ký kết giữa Trung tâm và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với nội dung chi ngoài phạm vi quy định trên, Giám đốc Trung tâm quyết định mức chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

c) Chênh lệch thu chi: Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, với các đối tác liên doanh, liên kết phần còn lại là nguồn thu hợp pháp của Trung tâm được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp việc sử dụng tài sản công của Trung tâm vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có tổng thu nhỏ hơn tổng chi, Trung tâm phải tính toán, bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn thu hợp pháp khác của Trung tâm. Trung tâm có trách nhiệm cấp hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo kế toán hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật kế toán.

Điều 6. Trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Trường hợp tài sản sử dụng vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có nguyên giá ghi trên sổ kế toán tại thời điểm lập đề án từ trên 10 tỷ đồng hoặc trường hợp phương án tài chính của đề án sử dụng tài sản công có tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí, thực hiện như sau:

a) Bước 1: Trung tâm lập đề án sử dụng tài sản công với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

b) Bước 2: Lấy ý kiến của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: Văn bản xin ý kiến: 01 bản chính; Dự thảo đề án sử dụng tài sản công của Trung tâm: 01 bản; Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề án, đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, cho ý kiến về: Sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện.

c) Bước 3: Chỉnh lý, hoàn thiện đề án: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến để chỉnh lý, hoàn thiện đề án.

d) Bước 4: Báo cáo lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét và chấp thuận về chủ trương.

e) Bước 5: Trình Hội đồng quản lý phê duyệt đề án.

Hồ sơ trình Hội đồng quản lý bao gồm: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của Trung tâm: 01 bản chính; Văn bản của đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ có ý kiến về đề án: 01 bản chính; Văn bản báo cáo lãnh đạo Bộ đã được phê duyệt: 01 bản chính; Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 01 bản chính; Các hồ sơ liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

g) Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt đề án gồm: Tên đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia. Danh mục tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết. Thời hạn thực hiện đề án (thời gian đề án có hiệu lực). Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

2. Trường hợp tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết có nguyên giá ghi trên sổ kế toán tại thời điểm lập đề án dưới 10 tỷ đồng: Trung tâm thực hiện trình tự quy định tại khoản 1 Điều này, không bao gồm bước 2, bước 3, bước 4.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đề án được quyết định, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt đề án trên trang thông tin điện tử của Trung tâm trong thời gian ít nhất 30 ngày.

4. Sau khi đề án sử dụng tài sản công được Hội đồng quản lý phê duyệt, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án bao gồm việc tổ chức kinh doanh, tổ chức cho thuê tài sản, tổ chức thực hiện liên doanh, liên kết và các công việc khác liên quan đến thực hiện đề án.

5. Trường hợp do nhu cầu và tình hình thực tế, Trung tâm có sự thay đổi tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, Trung tâm thực hiện lập, lấy ý kiến, quyết định đề án mới thay thế đề án đã được phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này.

Điều 7. Phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc

1. Việc cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được thực hiện theo hình thức cho thuê trực tiếp.

a) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian trên 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê trên 50 triệu đồng/01 lần thuê, thực hiện như sau:

Bước 1: Lập phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm giao một đơn vị thuộc Trung tâm hoặc thành lập tổ công tác lập phương án cho thuê tài sản để trình Giám đốc phê duyệt. Phương án cho thuê bao gồm nội dung: Danh mục, vị trí, diện tích tài sản cho thuê; Mục đích, hình thức, thời hạn cho thuê; Tiêu chí và phương thức lựa chọn các đối tác thuê; Giá cho thuê dự kiến (không thấp hơn giá cho thuê của đề án đã được phê duyệt trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại đề án) và các chi phí dịch vụ đi kèm; Các chính sách cho thuê (nếu có); Giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản; Các nội dung khác (nếu có).

Bước 2: Phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm phê duyệt phương án cho thuê. Quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản công gồm các nội dung quy định tại Bước 1 điểm a khoản này (trừ nội dung giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản). Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê đơn vị dịch vụ đánh giá phương án cho thuê tài sản trước khi ra quyết định.

Bước 3: Công khai quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản trên trang thông tin điện tử của Trung tâm cho đến khi toàn bộ tài sản theo phương án đã được cho thuê hết.

Bước 4: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc Trung tâm giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp các thông tin:

Thông tin chung về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ;

Lĩnh vực hoạt động, các hợp đồng/dự án tiêu biểu đã tham gia; các khách hàng/đối tác lớn đã từng hợp tác; các chứng chỉ và giấy phép được cấp;

Sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp; giá trị cốt lõi của tổ chức/cá nhân;

Năng lực tài chính (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của tổ chức, các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của cá nhân: thư bảo lãnh, sổ tiết kiệm hoặc các loại giấy tờ, tài sản có giá trị khác.);

Các thông tin khác (nếu có).

Bước 5: Đàm phán hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác lựa chọn danh sách các đối tượng đạt tiêu chí để gửi thư mời họp đàm phán hợp đồng. Việc đàm phán hợp đồng phải được lập thành biên bản và có đại diện đủ thẩm quyền quyết định của các bên tham gia.

Bước 6: Soạn thảo và ký kết hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác soạn thảo hợp đồng cho thuê và gửi cho các đối tượng đàm phán thành công để ký hợp đồng cho thuê.

Bước 7: Tổ chức thực hiện hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác chuẩn bị mặt bằng, tài sản cho thuê bàn giao cho đối tượng thuê. Việc bàn giao tài sản cho thuê phải được lập thành biên bản. Đơn vị hoặc tổ công tác phối hợp với đơn vị kế toán của Trung tâm thực hiện các nội dung liên quan đến việc thanh quyết toán, xuất hóa đơn quy định trong hợp đồng, phối hợp với đơn vị quản lý tài sản của Trung tâm thực hiện giám sát tài sản cho thuê được sử dụng theo đúng điều khoản của hợp đồng đã ký.

b) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian dưới 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/01 làn thuê, thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp thông tin về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ.

Bước 2: Sau khi có đối tượng đăng ký thuê, thực hiện soạn thảo và đàm phán nội dung hợp đồng qua email, điện thoại.

Bước 3. Ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng.

2. Giá cho thuê tài sản

Sau khi đề án sử dụng tài sản công được phê duyệt, đơn vị hoặc tổ công tác quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng giá cho thuê đối với từng loại tài sản để trình Giám đốc Trung tâm ban hành.

Giá cho thuê được xác định trên cơ sở tham khảo giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập hội đồng thẩm định giá cho thuê hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở ban hành giá cho thuê.

Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Trung tâm.

Giá cho thuê chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, kinh phí bảo trì, giá dịch vụ quản lý vận hành, chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác (nếu có). Giá cho thuê là cơ sở để Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê thỏa thuận giá cho thuê khi đàm phán hợp đồng.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia lập, lấy ý kiến, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án sử dụng tài sản công theo quy định Thông tư này; kiến nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung Thông tư này.

2. Đơn vị được giao quản lý tài sản công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ý đề án sử dụng tài sản công theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
Điều 41. Quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác công trình hạ tầng
...
6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nguyên tắc, điều kiện, nội dung, cơ chế tài chính, trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại khoản 3 Điều này đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
...
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến, quyết định đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia; phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
...
Điều 7. Phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc

1. Việc cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được thực hiện theo hình thức cho thuê trực tiếp.

a) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian trên 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê trên 50 triệu đồng/01 lần thuê, thực hiện như sau:

Bước 1: Lập phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm giao một đơn vị thuộc Trung tâm hoặc thành lập tổ công tác lập phương án cho thuê tài sản để trình Giám đốc phê duyệt. Phương án cho thuê bao gồm nội dung: Danh mục, vị trí, diện tích tài sản cho thuê; Mục đích, hình thức, thời hạn cho thuê; Tiêu chí và phương thức lựa chọn các đối tác thuê; Giá cho thuê dự kiến (không thấp hơn giá cho thuê của đề án đã được phê duyệt trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại đề án) và các chi phí dịch vụ đi kèm; Các chính sách cho thuê (nếu có); Giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản; Các nội dung khác (nếu có).

Bước 2: Phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Giám đốc Trung tâm phê duyệt phương án cho thuê. Quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản công gồm các nội dung quy định tại Bước 1 điểm a khoản này (trừ nội dung giá trị doanh thu dự kiến thu được từ việc cho thuê tài sản). Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập Hội đồng chuyên môn hoặc thuê đơn vị dịch vụ đánh giá phương án cho thuê tài sản trước khi ra quyết định.

Bước 3: Công khai quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Trung tâm thực hiện công khai thông tin về việc ban hành quyết định phê duyệt phương án cho thuê tài sản trên trang thông tin điện tử của Trung tâm cho đến khi toàn bộ tài sản theo phương án đã được cho thuê hết.

Bước 4: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc Trung tâm giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp các thông tin:

Thông tin chung về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ;

Lĩnh vực hoạt động, các hợp đồng/dự án tiêu biểu đã tham gia; các khách hàng/đối tác lớn đã từng hợp tác; các chứng chỉ và giấy phép được cấp;

Sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp; giá trị cốt lõi của tổ chức/cá nhân;

Năng lực tài chính (báo cáo tài chính 3 năm gần nhất của tổ chức, các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của cá nhân: thư bảo lãnh, sổ tiết kiệm hoặc các loại giấy tờ, tài sản có giá trị khác.);

Các thông tin khác (nếu có).

Bước 5: Đàm phán hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác lựa chọn danh sách các đối tượng đạt tiêu chí để gửi thư mời họp đàm phán hợp đồng. Việc đàm phán hợp đồng phải được lập thành biên bản và có đại diện đủ thẩm quyền quyết định của các bên tham gia.

Bước 6: Soạn thảo và ký kết hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác soạn thảo hợp đồng cho thuê và gửi cho các đối tượng đàm phán thành công để ký hợp đồng cho thuê.

Bước 7: Tổ chức thực hiện hợp đồng: Đơn vị hoặc tổ công tác chuẩn bị mặt bằng, tài sản cho thuê bàn giao cho đối tượng thuê. Việc bàn giao tài sản cho thuê phải được lập thành biên bản. Đơn vị hoặc tổ công tác phối hợp với đơn vị kế toán của Trung tâm thực hiện các nội dung liên quan đến việc thanh quyết toán, xuất hóa đơn quy định trong hợp đồng, phối hợp với đơn vị quản lý tài sản của Trung tâm thực hiện giám sát tài sản cho thuê được sử dụng theo đúng điều khoản của hợp đồng đã ký.

b) Đối với trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian dưới 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/01 làn thuê, thực hiện như sau:

Bước 1: Thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê: Giám đốc giao đơn vị hoặc tổ công tác (quy định tại bước 1 điểm a khoản 1 Điều này) đăng thông báo nhận đăng ký nhu cầu thuê trên trang thông tin điện tử của Trung tâm kèm yêu cầu cung cấp thông tin về đối tượng có nhu cầu thuê: Tên tổ chức, cá nhân; mã số thuế/số căn cước hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực); địa chỉ trụ sở/địa chỉ đăng ký thường trú; năm thành lập (đối với tổ chức); số điện thoại, email liên hệ.

Bước 2: Sau khi có đối tượng đăng ký thuê, thực hiện soạn thảo và đàm phán nội dung hợp đồng qua email, điện thoại.

Bước 3. Ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng.

2. Giá cho thuê tài sản

Sau khi đề án sử dụng tài sản công được phê duyệt, đơn vị hoặc tổ công tác quy định tại khoản 1 Điều này xây dựng giá cho thuê đối với từng loại tài sản để trình Giám đốc Trung tâm ban hành.

Giá cho thuê được xác định trên cơ sở tham khảo giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm thành lập hội đồng thẩm định giá cho thuê hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở ban hành giá cho thuê.

Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Trung tâm.

Giá cho thuê chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí, kinh phí bảo trì, giá dịch vụ quản lý vận hành, chi phí mua sắm trang thiết bị nội thất, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác (nếu có). Giá cho thuê là cơ sở để Trung tâm và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê thỏa thuận giá cho thuê khi đàm phán hợp đồng.

Xem nội dung VB
Điều 24. Phát triển các khu công nghệ cao
...
2. Khu công nghệ cao Hòa Lạc là khu vực nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao và đổi mới sáng tạo trọng điểm của đất nước và Thủ đô; là điểm thử nghiệm, thí điểm về cơ chế, chính sách cho việc phát triển công nghệ cao và các khu công nghệ cao trong cả nước.
...
d) Hội đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đối với nơi không tổ chức Hội đồng quản lý có cơ sở trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được quyết định sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong trường hợp sử dụng tài sản công để cung cấp các dịch vụ cho các hoạt động công nghệ cao, cung cấp thiết bị dùng chung, cung cấp không gian làm việc, nghiên cứu, ươm tạo, thử nghiệm và trình diễn công nghệ để hỗ trợ các hoạt động công nghệ cao, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp hoặc trong các trường hợp được quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Việc sử dụng tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Việc sử dụng tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tương ứng;
Phương thức và giá cho thuê tài sản công của Trung tâm trong Khu công nghệ cao Hòa Lạc được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/02/2025
Điều kiện, trình tự, thủ tục, chương trình giáo dục, việc cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị định 202/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/08/2025
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục, chương trình giáo dục, việc cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục, chương trình giáo dục, việc cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện liên kết giáo dục với cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục của nước ngoài.

2. Cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục của nước ngoài thực hiện liên kết giáo dục với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội.

Chương II CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỰC HIỆN LIÊN KẾT GIÁO DỤC

Điều 3. Chương trình giáo dục thực hiện liên kết giáo dục

1. Chương trình giáo dục thực hiện liên kết giáo dục là chương trình giáo dục tích hợp giữa chương trình giáo dục của Việt Nam và chương trình giáo dục của nước ngoài (sau đây gọi tắt là chương trình giáo dục tích hợp) theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Chương trình giáo dục tích hợp

a) Chương trình giáo dục của nước ngoài được sử dụng để đưa vào chương trình giáo dục tích hợp phải là chương trình đã được kiểm định chất lượng giáo dục ở nước sở tại hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận;

b) Chương trình giáo dục tích hợp phải bảo đảm mục tiêu của chương trình giáo dục của Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng của chương trình giáo dục nước ngoài; không bắt buộc người học phải học lại cùng một nội dung kiến thức, bảo đảm tính ổn định của cả cấp học và liên thông giữa các cấp học, vì quyền lợi của học sinh, bảo đảm tính tự nguyện tham gia và không gây quá tải cho học sinh;

c) Chương trình giáo dục tích hợp phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng chương trình giáo dục tích hợp

Việc tích hợp chương trình giáo dục phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này và các quy định sau:

1. Bảo đảm tính khoa học, hợp lí, khả thi và phù hợp điều kiện thực hiện tại Việt Nam.

2. Nội dung, thời lượng quy định trong chương trình giáo dục tích hợp phải phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi học sinh, thuần phong mĩ tục và truyền thống, văn hoá của Việt Nam; không có định kiến xã hội về giới, sắc tộc, tôn giáo, địa vị xã hội; phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam; không vi phạm các quy định về quốc phòng, an ninh của Việt Nam.

3. Chương trình giáo dục tích hợp phải có định hướng về phương pháp, hình thức giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm cơ sở cho việc quản lí, xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường.

4. Chương trình giáo dục tích hợp phải có quy định điều kiện bảo đảm thực hiện, bao gồm: tổ chức và quản lí thực hiện chương trình; đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Điều 5. Tích hợp chương trình giáo dục mầm non

1. Chương trình giáo dục tích hợp bậc mầm non được xây dựng trên cơ sở chương trình giáo dục mầm non của Việt Nam, bổ sung các mặt phát triển hoặc lĩnh vực phát triển (sau đây gọi chung là lĩnh vực phát triển), nội dung, hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục mầm non của nước ngoài mà chương trình giáo dục mầm non của Việt Nam không có; tích hợp các lĩnh vực phát triển có trong cả hai chương trình để bảo đảm mục tiêu của chương trình giáo dục của Việt Nam và chương trình giáo dục của nước ngoài.

2. Việc tích hợp chương trình giáo dục mầm non được thực hiện theo lĩnh vực phát triển hoặc nhóm lĩnh vực phát triển của trẻ em trên cơ sở lấy nội dung, hoạt động giáo dục của lĩnh vực phát triển của một trong hai chương trình làm gốc, bổ sung nội dung, hoạt động giáo dục của lĩnh vực phát triển của chương trình còn lại mà chương trình kia không có để bảo đảm mục tiêu của lĩnh vực phát triển của cả hai chương trình.

Điều 6. Tích hợp chương trình giáo dục phổ thông

1. Chương trình giáo dục tích hợp bậc phổ thông được xây dựng trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam, bổ sung các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) của chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài mà chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam không có; tích hợp các môn học có trong cả hai chương trình để bảo đảm mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam và chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài.

2. Việc tích hợp chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo môn học hoặc nhóm môn học trên cơ sở lấy chương trình môn học hoặc nhóm môn học của một trong hai chương trình làm gốc, bổ sung những nội dung của môn học hoặc nhóm môn học của chương trình còn lại mà chương trình kia không có để bảo đảm mục tiêu của môn học hoặc nhóm môn học của cả hai chương trình.

Điều 7. Đánh giá kết quả giáo dục, thi, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp

1. Việc đánh giá kết quả giáo dục, thi, công nhận hoàn thành chương trình giáo dục, công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước sở tại nơi cung cấp chương trình giáo dục.

2. Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tích hợp cấp trung học phổ thông, đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam và văn bằng, chứng chỉ do nước ngoài cấp theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Chương III ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN LIÊN KẾT GIÁO DỤC

Điều 8. Điều kiện thực hiện liên kết giáo dục

1. Phải có chương trình giáo dục tích hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2. Quy mô lớp học và cơ sở vật chất phải đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục tích hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy chung của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội tham gia liên kết giáo dục.

3. Đội ngũ giáo viên

a) Giáo viên Việt Nam giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Giáo viên nước ngoài giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp phải có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn giảng dạy và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc tương đương;

c) Giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp bằng ngoại ngữ phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục tích hợp và không thấp hơn Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

4. Cơ sở giáo dục của nước ngoài tham gia liên kết giáo dục phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động ít nhất 05 năm ở nước ngoài tính đến ngày cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội nộp hồ sơ xin phê duyệt liên kết giáo dục; không vi phạm pháp luật của nước sở tại trong thời gian hoạt động, có tổ chức giảng dạy trực tiếp, có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục.

5. Tổ chức giáo dục của nước ngoài cung cấp chương trình giáo dục tham gia liên kết giáo dục phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động cung cấp chương trình giáo dục mầm non hoặc phổ thông ít nhất là 05 năm tính đến ngày cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội nộp hồ sơ xin phê duyệt liên kết giáo dục.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục

1. Đơn đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác giữa các bên liên kết, trong đó có thông tin chi tiết về các bên liên kết, trách nhiệm của các bên liên kết đối với các nội dung cam kết cụ thể về chương trình, tài liệu học tập và giảng dạy, giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kiểm tra, đánh giá, văn bằng, chứng chỉ, thông tin về tài chính và các nội dung khác.

3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lí của các bên liên kết: quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức, cơ sở giáo dục hoặc các tài liệu tương đương khác.

4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp:

a) Chương trình giáo dục của nước ngoài có nội dung, môn học, hoạt động giáo dục đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và chương trình giáo dục tích hợp dự kiến thực hiện;

b) Bản thuyết minh việc tích hợp chương trình giáo dục theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gồm: kế hoạch giáo dục, trong đó nêu rõ tên các lĩnh vực phát triển hoặc các nhóm lĩnh vực phát triển, hoạt động giáo dục (đối với giáo dục mầm non); môn học hoặc nhóm môn học (đối với giáo dục phổ thông); thời lượng; ngôn ngữ giảng dạy và bản so sánh các lĩnh vực phát triển hoặc các nhóm lĩnh vực phát triển, nội dung và các hoạt động giáo dục (đối với giáo dục mầm non), chương trình môn học hoặc nhóm môn học (đối với giáo dục phổ thông) của hai chương trình giáo dục được dùng để tích hợp;

c) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ phê duyệt chương trình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Đề án thực hiện liên kết giáo dục với nước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục gồm 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này được gửi bằng bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản hợp pháp hóa lãnh sự hoặc công chứng dịch thuật đối với giấy tờ bằng tiếng nước ngoài. Trường hợp gửi trực tuyến, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này được gửi bằng bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.

Điều 10. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt liên kết giáo dục

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt liên kết giáo dục.

2. Trình tự phê duyệt liên kết giáo dục:

a) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thư điện tử cho các bên liên kết (thông qua cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục của thành phố Hà Nội);

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có trách nhiệm thẩm định chương trình giáo dục tích hợp theo quy định tại Điều 11 Nghị định này và thẩm định hồ sơ liên kết giáo dục; trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp và phê duyệt liên kết giáo dục;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả thẩm định chương trình giáo dục tích hợp và liên kết giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và quyết định phê duyệt liên kết giáo dục theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Tổng thời gian phê duyệt liên kết giáo dục là 20 ngày làm việc;

đ) Trường hợp liên kết giáo dục không được phê duyệt thì Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lí do. Trường hợp hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục chỉ có chương trình giáo dục tích hợp được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt, các bên liên kết giáo dục hoàn thiện lại các thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 Nghị định này đối với những hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo văn bản trả lời của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này để được phê duyệt liên kết giáo dục. Tổng thời gian phê duyệt liên kết giáo dục trong trường hợp này là 07 ngày làm việc.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp; ban hành quy định cụ thể quy trình thẩm định chương trình giáo dục tích hợp, bảo đảm theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Nghị định này; hướng dẫn Hội đồng thẩm định thực hiện mục đích và yêu cầu của việc thẩm định; hướng dẫn việc lưu trữ biên bản các cuộc họp của Hội đồng thẩm định và các tài liệu liên quan trong quá trình tổ chức thẩm định sau khi Hội đồng thẩm định hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.

2. Hội đồng thẩm định:

a) Hội đồng thẩm định chương trình giáo dục tích hợp do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng thẩm định và đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp;

b) Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư kí và các Ủy viên.

Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định phải là số lẻ, tối thiểu là 07 người, trong đó ít nhất 1/3 thành viên có kinh nghiệm trong giảng dạy hoặc xây dựng chương trình giáo dục tích hợp hoặc chương trình giáo dục quốc tế.

3. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định:

a) Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt, bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định;

b) Có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp, am hiểu về khoa học giáo dục và chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tương ứng; có trình độ ngoại ngữ bảo đảm hiểu rõ được chương trình giáo dục nước ngoài được tích hợp. Thành viên Hội đồng phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong giảng dạy, quản lí hoặc nghiên cứu về chương trình giáo dục tích hợp, giáo dục quốc tế hoặc kiểm định chất lượng giáo dục;

c) Người trực tiếp tham gia xây dựng chương trình giáo dục tích hợp đang trong quá trình đề nghị phê duyệt hoặc có quan hệ lợi ích với tổ chức, cá nhân đề xuất chương trình không được tham gia Hội đồng thẩm định. Trường hợp phát hiện có xung đột lợi ích liên quan đến chương trình thẩm định, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định và xử lí để bảo đảm tính khách quan, công bằng và minh bạch trong quá trình thẩm định.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định:

Tổ chức thẩm định chương trình giáo dục tích hợp theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này; báo cáo kết quả thẩm định và đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp.

Điều 12. Thời hạn liên kết giáo dục

Thời hạn của liên kết giáo dục không quá 05 năm kể từ ngày được phê duyệt và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.

Điều 13. Gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục

1. Việc gia hạn liên kết giáo dục phải được thực hiện trong thời hạn 06 tháng trước khi liên kết giáo dục hết thời hạn liên kết.

2. Điều kiện gia hạn:

a) Các bên liên kết thực hiện đúng quy định trong quyết định phê duyệt liên kết giáo dục;

b) Không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Liên kết giáo dục được điều chỉnh khi có thay đổi thông tin của ít nhất 01 trong các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định này;

b) Báo cáo tổng kết hoặc đánh giá quá trình hoạt động liên kết giáo dục trong thời gian được cấp phép theo quy định chế độ báo cáo về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

c) Thỏa thuận hoặc hợp đồng đang còn hiệu lực giữa các bên liên kết, trong đó có thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này;

d) Hồ sơ gồm 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Thẩm quyền, trình tự phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh:

a) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có thẩm quyền phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thông báo bằng văn bản về việc không tiếp nhận hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thư điện tử cho các bên liên kết (thông qua cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập đề nghị phê duyệt liên kết giáo dục của thành phố Hà Nội);

c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục; trường hợp liên kết giáo dục không được gia hạn hoặc điều chỉnh thì Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có văn bản trả lời và nêu rõ lí do;

d) Trường hợp điều chỉnh liên kết giáo dục trong đó có điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp thì thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;

đ) Tổng thời gian phê duyệt gia hạn liên kết giáo dục hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục là 06 ngày làm việc.

Điều 14. Đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có thẩm quyền đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động liên kết giáo dục.

2. Liên kết giáo dục bị đình chỉ hoạt động khi cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông:

a) Không bảo đảm 01 trong các điều kiện thực hiện liên kết giáo dục theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này;

b) Tổ chức giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp không đúng nội dung đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt.

3. Trách nhiệm của các bên liên kết khi bị đình chỉ hoạt động liên kết giáo dục.

a) Khắc phục các vi phạm dẫn đến đình chỉ hoạt động liên kết giáo dục;

b) Bảo đảm học sinh đang theo học chương trình giáo dục tích hợp được tiếp tục học tập theo Chương trình giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về kết quả khắc phục các vi phạm dẫn đến đình chỉ liên kết giáo dục để cho phép hoạt động trở lại theo quy định chế độ báo cáo về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

4. Liên kết giáo dục chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn quy định trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục;

b) Theo đề nghị của các bên liên kết;

c) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động liên kết giáo dục nhưng không khắc phục được vi phạm dẫn đến đình chỉ liên kết giáo dục.

5. Trách nhiệm của các bên liên kết khi bị chấm dứt hoạt động liên kết trước thời hạn:

a) Bảo đảm cho học sinh đang theo học chương trình giáo dục tích hợp được tiếp tục học tập theo Chương trình giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

b) Hoàn trả cho học sinh các khoản chi phí học sinh đã nộp trong trường hợp liên kết giáo dục bị chấm dứt hoạt động;

c) Thanh toán các khoản tiền lương, tiền công, thù lao giảng dạy, các quyền lợi khác của giáo viên và người lao động theo hợp đồng lao động đã kí kết hoặc thỏa ước lao động tập thể phù hợp với quy định của pháp luật lao động;

d) Thanh toán các khoản nợ thuế (nếu có) và các khoản nợ khác.

6. Thủ tục chấm dứt liên kết giáo dục theo đề nghị của các bên liên kết:

a) Hồ sơ đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục bao gồm: Đơn đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đề nghị chấm dứt liên kết giáo dục gồm 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định chấm dứt liên kết và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; trường hợp liên kết giáo dục chưa được chấm dứt thì Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có văn bản trả lời, nêu rõ lí do.

Chương IV VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TRONG LIÊN KẾT GIÁO DỤC

Điều 15. Cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng, chứng chỉ cấp cho học sinh theo chương trình giáo dục tích hợp được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Văn bằng, chứng chỉ do Việt Nam cấp phải tuân thủ quy định pháp luật của Việt Nam;

b) Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục nước ngoài cấp (bao gồm cả chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục) phải tuân thủ quy định pháp luật của nước nơi cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính;

c) Trường hợp đồng thời cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam và văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tích hợp theo từng cấp học đủ điều kiện theo quy định thì được xác nhận hoặc chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục, cấp văn bằng theo quy định của pháp luật Việt Nam và văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục nước ngoài cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong quá trình thực hiện liên kết giáo dục, các bên liên kết có trách nhiệm đánh giá, xác nhận hoàn thành một phần, một số phần hoặc toàn bộ chương trình giáo dục tích hợp cho người học có nhu cầu xác nhận để chuyển sang học ở cơ sở giáo dục khác ở trong nước hoặc nước ngoài.

4. Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài sử dụng trong quá trình liên kết giáo dục phải được công nhận hợp pháp ở nước sở tại và có giá trị sử dụng phổ biến trên thế giới, hoặc được công nhận tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

5. Cơ sở giáo dục của Việt Nam chịu trách nhiệm lập, lưu giữ hồ sơ quản lí văn bằng, chứng chỉ trong liên kết giáo dục, thực hiện việc công khai thông tin xác thực văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

Điều 16. Công nhận văn bằng

Văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này được công nhận sử dụng tại Việt Nam mà không phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng, chứng chỉ.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện liên kết giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục tích hợp tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội thuộc phạm vi trách nhiệm quản lí nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện liên kết giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục tích hợp trong nội dung báo cáo về tình hình thực hiện hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục theo quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm quản lí và phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để quản lí hoạt động liên kết giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

1. Ban hành quy định về việc thẩm định chương trình giáo dục tích hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này trong đó quy định rõ thời gian, quy trình, nội dung, việc tổ chức thực hiện, cơ quan Hội đồng thẩm định có trách nhiệm báo cáo, trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định, mẫu quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, mẫu biên bản các cuộc họp, mẫu báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.

2. Phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp và liên kết giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 10 Nghị định này; phê duyệt gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định này; đình chỉ hoặc chấm dứt liên kết giáo dục của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lí vi phạm đối với hoạt động liên kết giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội với cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục nước ngoài trong phạm vi, quyền hạn được giao quản lí.

Điều 20. Trách nhiệm của các bên liên kết giáo dục

1. Tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt hoặc quyết định gia hạn hoặc quyết định điều chỉnh liên kết giáo dục của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

2. Công khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng cho học sinh, cha mẹ học sinh và trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các thông tin về chương trình giáo dục và kết quả kiểm định, số lượng giáo viên người nước ngoài, số lượng học sinh nước ngoài, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin này.

3. Chịu trách nhiệm về giá trị pháp lí của văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài cấp cho học sinh.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2025.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài
...
Mẫu số 02 ĐỀ ÁN Thực hiện liên kết giáo dục với nước ngoài
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt liên kết giáo dục với nước ngoài
...
Mẫu số 04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Gia hạn (hoặc điều chỉnh) liên kết giáo dục với nước ngoài
..
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt liên kết giáo dục với nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 22. Phát triển giáo dục và đào tạo
...
3. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố được thực hiện liên kết giáo dục với các cơ sở giáo dục nước ngoài.

Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, chương trình giáo dục, việc cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp.
Điều kiện, trình tự, thủ tục, chương trình giáo dục, việc cấp văn bằng, chứng chỉ thực hiện liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị định 202/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/08/2025
Thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị định 271/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TÀI SẢN GÓP VỐN VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN GÓP VỐN

Mục 1. TÀI SẢN GÓP VỐN

Điều 4. Các loại tài sản của cơ sở công lập được sử dụng để góp vốn
...
Điều 5. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản của cơ sở công lập để góp vốn
...
Mục 2. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN GÓP VỐN

Điều 6. Xác định giá trị tài sản là quyền sở hữu trí tuệ, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 7. Xác định giá trị tài sản khác
...
Chương III ĐỀ ÁN THÀNH LẬP HOẶC THAM GIA THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, THAM GIA GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP

Điều 8. Đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
...
Điều 9. Phê duyệt đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
...
Chương IV VIÊN CHỨC THAM GIA GÓP VỐN, THAM GIA QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP

Điều 10. Viên chức tham gia góp vốn để thành lập doanh nghiệp
...
Điều 11. Viên chức là người đại diện theo ủy quyền của cơ sở công lập tại doanh nghiệp
...
Điều 12. Viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
...
Điều 13. Trách nhiệm quản lý viên chức
...
Điều 14. Nghĩa vụ của viên chức
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở công lập
...
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 23. Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
...
4. Cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập khác trên địa bàn Thành phố được thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ thuộc quyền sở hữu trí tuệ của chính cơ sở, tổ chức đó. Viên chức làm việc tại cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập khác trên địa bàn Thành phố được tham gia góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở, tổ chức đó thành lập hoặc tham gia thành lập khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ sở, tổ chức.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn bởi Nghị định 271/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2025