Tải Quyết định 122/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi

Ngày 30/6/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định 122/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi.

Nội dung chính

    Tải Quyết định 122/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi

    Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 122/2026/QĐ-UBND là Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    Quyết định 122/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

    Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 122/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:

    - Quyết định 63/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    - Quyết định 47/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

    - Quyết định 39/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Tải Quyết định 122/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi

    Tải Quyết định 122/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi

    Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi theo Quyết định 122/2026/QĐ-UBND

    Điều 4 Quyết định 122/2026/QĐ-UBND quy định về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đất đai tại Quảng Ngãi như sau:

    1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

    - Văn phòng Đăng ký đất đai;

    - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

    2. Hình thức nộp hồ sơ: Người sử dụng đất được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:

    - Nộp trực tiếp tại các cơ quan tại 1.

    - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

    - Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

    - Khi nộp hồ sơ tại cơ quan tại 1 theo hình thức quy định tại các điểm a, b khoản này thì người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này; trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định hiện hành.

    - Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    3. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Quy định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:

    - Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định.

    - Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

    - Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định.

    - Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

    - Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.

    - Thời gian trích đo địa chính thửa đất.

    - Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.

    - Thời gian cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định pháp luật về xây dựng.

    4. Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đặc khu Lý Sơn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Quy định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.

    5. Thời gian thực hiện lồng ghép đồng thời nhiều thủ tục thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục.

    6. Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì người sử dụng đất nộp phí, lệ phí cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Mức thu phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.

    7. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:

    - Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quy định này.

    - Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do.

    - Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

    saved-content
    unsaved-content
    1