Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 6/2026
Nội dung chính
Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 6/2026
Theo đó, công bố kèm theo Công bố 4700/LSXD-TC giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 6/2026 như sau:
- Biến động giá vật liệu xây dựng (Phụ lục I);
- Thêm mới giá vật liệu xây dựng (Phụ lục II);
- Đưa ra công bố giá (Phụ lục III);
- Bảng tổng hợp giá (Phụ lục bảng công bố giá).

Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 6/2026
Hướng dẫn sử dụng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 6/2026
- Giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 6/2026 có giá trị tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Mức giá Công bố là mức giá tối đa, bán trên phương tiện bên mua tại các đại lý, quầy hàng, kho hàng... thuộc thành phố Huế (trừ một số loại được bán tại chân công trình) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT và được đăng tải trên Website của Sở Xây dựng thành phố Huế tại địa chi https://sxd.hue.gov.vn; Việc thanh quyết toán chi phí phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Giá công bố các loại vật liệu chủ yếu trên được xác định và công bố theo giá niêm yết do UBND các phường, xã; các Chủ đầu tư báo cáo định kỳ và các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp, đồng thời có tham khảo giá thị trường; chưa loại trừ các khoản chiết khấu, hoa hồng, ưu đãi (nếu có) của các đơn vị sản xuất, kinh doanh.
- Bảng giá vật liệu kèm theo Công bố này là các vật liệu bình quân phổ biến, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Trường hợp giá vật liệu trong công bố giá chưa phù hợp với giá thực tế thì Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức khảo sát, xác định nguồn cung cấp, giá bán buôn, cự ly vận chuyển, loại đường tại thời điểm lập dự toán một cách hợp lý nhất để xác định giá vật liệu đến chân hiện trường theo quy định.
- Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn khi sử dụng thông tin về giá vật liệu để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cần căn cứ vào địa điểm xây dựng của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng sử dụng vật liệu, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý và xác định giá vật liệu phù hợp giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí, đáp ứng mục tiêu đầu tư, tránh thất thoát lãng phí.
- Giá công bố này là giá bán cho một đơn vị (m², m³, cái, bộ...), đối với giá trị mua hàng lớn thì chủ đầu tư và các đơn vị liên quan cần xác định chính xác khối lượng và tham khảo giá thị trường để được giảm giá, đảm bảo phù hợp với thực tế và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-BXD; Thông tư 14/2023/TT-BXD về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.
Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV, Thông tư 14/2023/TT-BXD về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2021/TT-BXD về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối với giá đất san lấp: Thực hiện tổng hợp công bố giá trên cơ sở đăng ký kê khai giá của các đơn vị gửi tới Sở Xây dựng; căn cứ vị trí công trình, dự án, chủ đầu tư chịu trách nhiệm lựa chọn vị trí mỏ phù hợp, đảm bảo giá đất tại công trình thấp nhất và hiệu quả nhất cho dự án.
- Các đơn vị sản xuất, phân phối; các nhà cung cấp vật liệu xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng, giá của các loại vật liệu đăng ký công bố giá.
