Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Quyết định 50 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Quyết định 50 2026

Mua bán nhà đất tại Hà Nội

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hà Nội

Nội dung chính

    Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Quyết định 50 2026

    Căn cứ Điều 5 Quy định ban hành kèm Quyết định 50/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội quy định như sau:

    - Tổ chức, cá nhân đầu tư nghĩa trang xã hội hóa trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư theo chủ trương đầu tư được UBND Thành phố chấp thuận và theo các quy định của pháp luật.

    - Tổ chức, cá nhân phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; sau khi ban hành phải gửi Sở Nội vụ và UBND theo phân cấp quản lý nghĩa trang để quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

    - Chủ đầu tư nghĩa trang xã hội hóa có trách nhiệm dành tối thiểu 20% quỹ đất đầu tư xây dựng hạ tầng theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang để UBND các cấp giải quyết việc phục vụ các đối tượng trên địa bàn.

    - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang tại các nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn.

    Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Quyết định 50 2026

    Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Quyết định 50 2026 (Hình từ Internet)

    Khi Nhà nước thu hồi đất, người dân Hà Nội được bồi thường di chuyển mồ mả như thế nào từ 02/4/2025?

    Ngày 02/4/2026, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Hà Nội về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Hà Nội về bồi thường di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ 02/4/2026 như sau:

    - Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường di chuyển mồ mả theo đơn giá cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

    - Trường hợp gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thường di chuyển theo khoản 1 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Hà Nội, hộ gia đình được hỗ trợ thêm chi phí về đất đai là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/mộ.

    - Trong thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án, trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong khu vực nơi thu hồi đất có người thân mất nhưng không được an táng vào nghĩa trang theo thông lệ của địa phương do nghĩa trang nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng thì hộ gia đình, cá nhân đó được hỗ trợ 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/mộ, không được bồi thường, hỗ trợ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Hà Nội

    - Mộ xây có kiến trúc đặc biệt: Đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn cấp xã thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

    - Đối với mộ vô chủ: Đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ký hợp đồng với Ban Phục vụ lễ tang Thành phố để di chuyển mộ. Trường hợp ký hợp đồng với Ban quản lý nghĩa trang của địa phương để di chuyển mộ thì thanh toán theo đơn giá di chuyển mộ do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

    - Đối với mộ có nhiều tiểu: Ngoài việc bồi thường di chuyển đối với 01 mộ (tương ứng với 01 tiểu) theo quy định, mỗi tiểu phát sinh sẽ được bồi thường di chuyển theo đơn giá mộ đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

    - Đối với mộ hung táng: Đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì làm việc với gia đình có mộ hung táng để lên phương án, kinh phí di chuyển mộ. Trường hợp ký hợp đồng với Ban Phục vụ lễ tang Thành phố để di chuyển mộ thì thanh toán theo đơn giá di chuyển mộ do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

    Danh sách các xã thuộc khu vực 1 Hà Nội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 2030

    Xã khu vực 1 là gì? Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP

    Ngày 15/01/2026, UBND tỉnh Hà Nội ban hành Quyết định 201/QĐ-UBND năm 2026, phê duyệt danh sách thôn, xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi; xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (các xã khu vực I) của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030

    Theo đó, danh sách các xã thuộc khu vực 1 Hà Nội sau sáp nhập gồm 05 xã, áp dụng trong giai đoạn 2026 - 2030

    Cụ thể danh sách các xã thuộc khu vực 1 Hà Nội vùng dân tộc thiểu số và miền núi dưới đây:

    STT

    Danh sách các xã thuộc khu vực 1 sau sáp nhập

    Tên ĐVHC trước sáp nhập

    1

    Xã Yên Xuân

    Các xã Đông Xuân (huyện Quốc Oai), Yên Bình, Yên Trung, một phần xã Tiến Xuân, một phần xã Thạch Hòa

    2

    Xã Mỹ Đức

    Thị trấn Đại Nghĩa, các xã An Phú, Đại Hưng, Hợp Thanh, Phù Lưu Tế

    3

    Xã Ba Vì

    Xã Ba Vì, xã Khánh Thượng, phần còn lại xã Minh Quang

    4

    Xã Suối Hai

    Xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh, phần còn lại xã Thụy An, phần còn lại xã Cẩm Lĩnh

    5

    Xã Yên Bài

    Xã Vân Hòa, xã Yên Bài, một phần xã Thạch Hòa

    Các xã thuộc khu vực 1 vùng dân tộc thiểu số và miền núi tại Hà Nội sau sáp nhập nêu trên được thụ hưởng các chính sách thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.

    Trên đây là nội dung cho "Quản lý nghĩa trang xã hội hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Quyết định 50 2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1