12 thẩm quyền về đất đai của UBND thành phố Huế phân cấp cho UBND cấp xã theo Quyết định 31/2026/QÐ-UBND

Ngày 29/4/2026, UBND thành phố Huế ban hành Quyết định 31/2026/QÐ-UBND quy định về phân cấp của UBND thành phố trong lĩnh vực đất đai.

Mua bán nhà đất tại Thừa Thiên Huế

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Thừa Thiên Huế

Nội dung chính

    12 thẩm quyền về đất đai của UBND thành phố Huế phân cấp cho UBND cấp xã theo Quyết định 31/2026/QÐ-UBND

    Theo Điều 3 Quyết định 31/2026/QÐ-UBND, 12 thẩm quyền về đất đai của UBND thành phố Huế phân cấp cho UBND cấp xã bao gồm:

    1. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024; chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    2. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024.

    3. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai 2024. Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024.

    4. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP. Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024.

    5. Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024.

    6. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai 2024; ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024; quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    7. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2024.

    8. Quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà đến nay thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã.

    9. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai 2024; trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân quy định tại điểm c khoản 3 Điều 100 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    10. Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích của cá nhân quy định tại điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    11. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất mà thuộc trường hợp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại (7).

    12. Công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất của cá nhân.

    12 thẩm quyền về đất đai của UBND thành phố Huế phân cấp cho UBND cấp xã theo Quyết định 31/2026/QÐ-UBND (Hình từ internet)

    Quy định chuyển tiếp của Quyết định 31/2026/QÐ-UBND quy định về phân cấp của UBND thành phố trong lĩnh vực đất đai tại Huế

    - Các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất thì cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; các công việc, nhiệm vụ tiếp nhận từ ngày Quyết định 31/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định 31/2026/QÐ-UBND.

    - Về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai: Thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1