Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1967

Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1967? Quỹ đất để phát triển nhà ở được quy định như thế nào?

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1967

    Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định 1967/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai năm 2026 về dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2021 - 2030 như sau:

    (1) Nhu cầu về diện tích đất ở hoàn thành xây dựng nhà ở:

    - Dự kiến diện tích đất ở hoàn thành xây dựng trong giai đoạn 2021 - 2030 phục vụ triển khai các dự án phát triển nhà ở ước tính khoảng 1.044,56ha, trong đó:

    + Nhà ở thương mại: Tăng thêm khoảng 981,76ha.

    + Nhà ở xã hội: Tăng thêm khoảng 55,87ha.

    + Nhà ở lực lượng vũ trang: 6,13ha.

    + Nhà ở công vụ: Tăng thêm khoảng 0,8ha.

    - Dự kiến diện tích đất ở hoàn thành xây dựng trong giai đoạn 2021 - 2030 do cá nhân tự xây dựng nhà ở ước tính khoảng 3.455,82ha.

    (2) Nhu cầu về nguồn vốn phát triển nhà ở:

    Tổng nguồn vốn cần huy động để hoàn thiện xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 là 463.573,660 tỷ đồng, bao gồm:

    - Nguồn vốn ngân sách: Khoảng 726,91 tỷ đồng để hỗ trợ thực hiện các Chương trình hỗ trợ nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở công vụ. Tuy nhiên, đây là ước tính nhu cầu hỗ trợ ban đầu, mang tính định hướng.

    Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào điều kiện thực tiễn, địa phương có thể đa dạng hóa nguồn lực như huy động từ quỹ đền ơn đáp nghĩa, nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác nhằm giảm áp lực lên ngân sách nhà nước.

    Cơ cấu và quy mô từng nguồn vốn sẽ được xác định cụ thể trong các kế hoạch triển khai dự án, đề án phát triển nhà ở cụ thể.

    - Nguồn vốn khác (vốn ngoài ngân sách): Khoảng 462.846,750 tỷ đồng để phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang và vốn của dân tự xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở.

    Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1967Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1967 (Hình từ Internet)

    Quỹ đất để phát triển nhà ở được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi điểm l khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 về quỹ đất để phát triển nhà ở như sau:

    - Diện tích đất để phát triển nhà ở phải được xác định trong quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch cơ sở giáo dục đại học, quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    - Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu diện tích đất để phát triển nhà ở trên địa bàn trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật về đất đai.

    - Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư phải tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Nhà ở 2023, quy định tại các mục 2, 3 và 4 Chương IV Luật Nhà ở 2023

    - Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Nhà ở 2023 và quy định tại Chương VI Luật Nhà ở 2023.

    Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở phải phù hợp với những gì?

    Căn cứ khoản 2 Điều 32 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi điểm l khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định như sau:

    Điều 32. Quỹ đất để phát triển nhà ở
    1. Diện tích đất để phát triển nhà ở phải được xác định trong quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch cơ sở giáo dục đại học, quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    2. Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu diện tích đất để phát triển nhà ở trên địa bàn trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật về đất đai.
    3. Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư phải tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định tại các mục 2, 3 và 4 Chương này.
    4. Việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quy định tại Chương VI của Luật này.

    Theo đó, việc bố trí diện tích đất để phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu diện tích đất để phát triển nhà ở trên địa bàn trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, tuân thủ quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai.

    Chuyên viên pháp lý Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1