Chi tiết bảng giá đất phường Nam Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh năm 2026
Mua bán Đất tại Hà Tĩnh
Nội dung chính
Chi tiết bảng giá đất phường Nam Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh năm 2026
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND về Quy định bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh năm 2026.
Căn cứ các bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh năm 2026, bảng giá đất phường Nam Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 được quy định như sau:
1. Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
- Vị trí 1: 64.200 đồng/m2.
- Vị trí 2: 61.100 đồng/m2.
- Vị trí 3: 58.200 đồng/m2.
2. Giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su)
- Vị trí 1: 70.600 đồng/m2.
- Vị trí 2: 67.200 đồng/m2.
- Vị trí 3: 64.000 đồng/m2.
3. Giá đất rừng sản xuất: 8.800 đồng/m2.
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản: 33.300 đồng/m2.
5. Giá đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị. (TẢI FILE)
6. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
ĐVT: 1.000 đồng/m²
STT | Tên cụm công nghiệp, khu công nghiệp | Giá đất |
1 | CCN Nam Hồng | 600 |
2 | CCN Cổng Khánh 1 | 260 |
3 | CCN Cổng Khánh 2 | 260 |
4 | CCN Cổng Khánh 3 | 260 |

Chi tiết bảng giá đất phường Nam Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 (Hình từ Internet)
Bảng giá đất phường Nam Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 áp dụng trong trường hợp nào?
Theo Điều 1 Quy định kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất phường Nam Hồng Lĩnh tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê.
- Tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
Tại Điều 15 Luật Đất đai 2024 đã nêu ra các trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
