Toàn bộ Bảng giá đất Điện Biên 2026 được áp dụng ra sao từ 1/1/2026?
Mua bán Đất tại Điện Biên
Nội dung chính
Toàn bộ Bảng giá đất Điện Biên 2026 được áp dụng ra sao từ 1/1/2026?
Ngày 25 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên ký ban hành Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo Quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên có nội dung về toàn bộ Bảng giá đất Điện Biên 2026 được áp dụng ra sao từ 1/1/2026 như sau:
Loại | Áp dụng | Tra cứu |
Bảng giá đất ở đô thị | Phụ lục 01 | |
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản) tại đô thị | Phụ lục 02 | |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị | Phụ lục 03 | |
Bảng giá đất ở tại nông thôn | Phụ lục 04 | |
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản) tại nông thôn | Phụ lục 05 | |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn | Phụ lục 06 | |
Bảng giá đất nông nghiệp | Phụ lục 07 |
Trên là thông tin toàn bộ Bảng giá đất Điện Biên 2026 được áp dụng ra sao từ 1/1/2026.
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên | |
Tra cứu toàn bộ bảng giá đất |

Toàn bộ Bảng giá đất Điện Biên 2026 được áp dụng ra sao từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Điện Biên 2026 quy định ra sao?
Theo Điều 5 Quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên có nội dung về việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Điện Biên 2026 như sau:
[1] Giá đất nông nghiệp khác
Mức giá đất của từng khu vực, đoạn đường, từng vị trí bằng (=) 80% giá đất trồng cây hằng năm khác theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.
[2] Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng khu vực, vị trí tương ứng.
[3] Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ có cùng khu vực, vị trí tương ứng.
[4] Đất sông, kênh, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản nằm trên cùng đơn vị hành chính xã, phường quy định trong Bảng giá đất; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng khu vực, vị trí tương ứng.
[5] Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì bằng 20% giá đất loại đất liền kề, nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất sau khi đưa vào sử dụng.
Quy định tăng, giảm mức giá đất trong Bảng giá đất Điện Biên 2026 đối với đất phi nông nghiệp trong một số trường hợp cụ thể ra sao?
Theo khoản 1 Điều 6 Quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên có nội dung quy định việc tăng, giảm mức giá đất trong Bảng giá đất Điện Biên 2026 đối với đất phi nông nghiệp trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Thửa đất, khu đất có các cạnh (mặt) tiếp giáp với 2 tuyến đường trở lên có tên trong bảng giá đất thì được nhân với hệ số K=1,05 của tuyến đường có giá đất cao nhất, trừ trường hợp thửa đất, khu đất đã quy định giá đất của 02 tuyến đường trở lên.
- Thửa đất, khu đất nhìn ra khu thương mại, dịch vụ hoặc chợ thì được nhân với hệ số K=1,05 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.
- Thửa đất, khu đất nhìn ra khu cây xanh (khu cây xanh có đường dạo hoặc công viên), hồ nước hoặc tiếp giáp với 01 mặt thoáng thì được nhân với hệ số K=1,03 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất, trừ trường hợp thửa đất, khu đất đã quy định giá đất của thửa đất nhìn ra khu cây xanh (khu cây xanh có đường dạo hoặc công viên), hồ nước hoặc tiếp giáp với 01 mặt thoáng.
- Thửa đất, khu đất bị đường đâm vào hướng chính của nhà ở, trụ sở, văn phòng thì bằng 90% mức giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.
- Thửa đất, khu đất nhìn ra hoặc tiếp giáp khu nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, từ đường, khu xử lý chất thải bằng 95% mức giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.
- Thửa đất, khu đất nằm trên nhiều địa giới hành chính xã, phường thì giá đất của cả thửa đất, khu đất được xác định theo giá đất của đơn vị hành chính có giá cao nhất.
- Đối với một tổ chức sử dụng nhiều thửa đất liền kề nhau hoặc sử dụng một thửa đất nhưng trong thửa đất có nhiều phần diện tích có thời điểm sử dụng khác nhau cùng sử dụng vào một mục đích thì giá đất được xác định theo giá thửa đất tiếp giáp với tuyến đường có giá cao nhất.
