11:11 - 10/01/2026

Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng mới nhất 2026

Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ tại Hải Phòng mới nhất 2026? Việc ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Hải Phòng được quy định như thế nào?

Mua bán Đất tại Hải Phòng

Xem thêm Mua bán Đất tại Hải Phòng

Nội dung chính

    Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng mới nhất 2026

    Ngày 31/12/2025, UBND TP Hải Phòng đã ban hành Quyết định 5456/QĐ-UBND năm 2025 về việc ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

    Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

    [1] Đơn giá sản phẩm, gồm:

    - Phụ lục 1: Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng.

    - Phụ lục 2: Đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

    [2] Điều chỉnh đơn giá: Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở khác với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng tính trong đơn giá, thì các chi phí trong đơn giá được điều chỉnh như sau:

    - Chi phí nhân công điều chỉnh = chi phí nhân công trong đơn giá x (nhân) K. Trong đó K = mức lương cơ sở mới/ (chia) 2.340.000 đồng.

    - Chi phí chung được điều chỉnh lại theo chi phí trực tiếp đã điều chỉnh chi phí nhân công.

    >> Xem chi tiết Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng mới nhất 2026: tại đây

    Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng mới nhất 2026

    Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Việc ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Hải Phòng được quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 23 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, 3 Điều 8 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định việc ký xác nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính như sau:

    (1) Việc ký xác nhận bản đồ địa chính thực hiện như sau:

    - Đối với trường hợp đo đạc lập mới và đo đạc lập lại bản đồ địa chính thì việc ký xác nhận và ký duyệt sản phẩm tại vị trí ngoài khung phía Nam của tờ bản đồ theo điểm 1 mục III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, gồm: Đơn vị đo đạc và đơn vị làm nhiệm vụ kiểm tra của chủ đầu tư (sau đây gọi là đơn vị kiểm tra) ký xác nhận sản phẩm, thời điểm đo đạc, thời điểm kiểm tra; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký duyệt sản phẩm;

    - Đối với trường hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính thì việc ký xác nhận và ký duyệt sản phẩm theo mẫu quy định tại điểm 2 mục III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, gồm: Đơn vị đo đạc và đơn vị kiểm tra ký xác nhận sản phẩm, thời điểm đo đạc, thời điểm kiểm tra; Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký duyệt sản phẩm;

    - Đối với bản đồ địa chính biên tập lại thì việc ký xác nhận và ký duyệt sản phẩm theo mẫu quy định tại điểm 3 mục III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, gồm: Đơn vị đo đạc (đơn vị thực hiện biên tập) và đơn vị kiểm tra ký xác nhận sản phẩm, thời điểm đo đạc, thời điểm kiểm tra; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký duyệt sản phẩm;

    - Việc ký xác nhận thời điểm đo đạc và thời điểm kiểm tra quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT là sau khi sản phẩm đã hoàn thành hoặc đã được sửa chữa sai sót nếu có và được đơn vị kiểm tra xác nhận về chất lượng, khối lượng sản phẩm hoàn thành (thể hiện trong biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và xác nhận sửa chữa sai sót nếu có).

    (2) Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện như sau:

    - Đơn vị đo đạc và đơn vị kiểm tra ký xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ký duyệt theo thẩm quyền đối với mảnh trích đo bản đồ địa chính tại vị trí ngoài khung bản đồ theo mẫu quy định tại điểm 4 mục III của Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT;

    - Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân thì người kiểm tra phục vụ ký duyệt của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký xác nhận tại vị trí của đơn vị kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

    - Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất, đơn vị đo đạc và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.

    (3) Việc ký xác nhận sổ mục kê đất đai thực hiện như sau:

    - Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký xác nhận đối với sổ mục kê đất đai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT;

    - Trong quá trình bổ sung sổ mục kê đất đai đối với các thửa đất thực hiện trích đo bản đồ địa chính, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như quy định về chỉnh lý thửa đất vào sổ mục kê đất đai; nếu trích đo bản đồ địa chính có sai sót hoặc không đầy đủ thông tin để thể hiện vào sổ mục kê đất đai thì thông báo cho đơn vị đo đạc biết để chỉnh sửa, bổ sung.

    (4) Việc ký xác nhận trích lục bản đồ địa chính, trích lục mảnh trích đo bản đồ địa chính do cơ quan thực hiện trích lục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ký xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục số 19 kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

    (5) Việc ký xác nhận bản đồ địa chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 23 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT thực hiện trên sản phẩm dạng giấy và dạng số.

    Việc ký xác nhận trên sản phẩm dạng số thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (raster) đối với bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính; thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu văn bản *.pdf đối với sổ mục kê đất đai.

    Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thực hiện trên sản phẩm dạng giấy hoặc dạng số.

    Quy định về lập phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính như nào?

    Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định về lập phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính như sau:

    - Phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính được lập trên cơ sở đánh giá, phân tích các tài liệu, số liệu, thông tin có liên quan đến nhiệm vụ.

    - Nội dung chính của phương án nhiệm vụ gồm:

    + Căn cứ lập phương án nhiệm vụ;

    + Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi nhiệm vụ;

    + Xác định khối lượng từng hạng mục công việc;

    + Giải pháp kỹ thuật thực hiện.

    Đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính thì trong phương án nhiệm vụ phải có giải pháp biên tập mảnh bản đồ địa chính có thửa đất trích đo và mảnh trích đo bản đồ địa chính;

    + Kinh phí thực hiện;

    + Ký xác nhận sản phẩm, đóng gói, giao nộp;

    + Tổ chức thực hiện.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tại Hải Phòng mới nhất Sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Đo đạc lập bản đồ địa chính Đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
    1