Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh thành phố nào của nước ta?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh thành phố nào của nước ta? Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh 2025 mới nhất?

Mua bán Căn hộ chung cư tại Quảng Ninh

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Quảng Ninh

Nội dung chính

    Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh thành phố nào của nước ta?

    Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-TTg năm 2009 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Quyết định 2367/QĐ-TTg năm 2015 quy định về Vịnh Hạ Long cụ thể như sau:

    Xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (đợt 1) các di tích sau:
    1. Di tích lịch sử và khảo cổ Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội (quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội)
    2. Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Quần thể kiến trúc Cố đô Huế (Thành phố Huế, huyện Hương Trà, huyện Hương Thủy, huyện Phú Vang và huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    3. Di tích kiến trúc nghệ thuật Khu đền tháp Mỹ Sơn (huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam).
    4. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đô thị cổ Hội An (Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam).
    5. Danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long (Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh).
    6. Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).
    7. Di tích lịch sử Đền Hùng (Thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao và huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ).
    8. Di tích lịch sử Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch (quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội).
    9. Di tích lịch sử Chiến trường Điện Biên Phủ (Thành phố Điện Biên, huyện Điện Biên và huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên).
    10. Di tích lịch sử Dinh Độc lập - Nơi ghi dấu thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (quận I, Thành phố Hồ Chí Minh).
    Khu vực bảo vệ di tích được xác định theo Biên bản và Bản đồ các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ.

    Như vậy, Vịnh Hạ Long nằm ở Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Do đó, Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh Quảng Ninh nước ta.

    Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh thành phố nào của nước ta?

    Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh thành phố nào của nước ta? (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh 2025 mới nhất?

    UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định 62/2024/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Quyết định 42/2019/QĐ-UBND "quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024" và điều chỉnh một số vị trí trong bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024

    Theo đó, Điều 2 Quyết định 62/2024/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất một số vị trí trong bảng giá các loại đất theo quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 đối với bảng giá đất ban hành theo Quyết định 42/2019/QĐ-UBND “Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024" và các quyết định điều chỉnh, bổ sung của UBND tỉnh Quảng Ninh: Số 11/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020, số 34/2020/QĐ-UBND ngày 19/12/2020, số 01/2023/QĐ-UBND ngày 09/1/2023, số 16/2023/QĐ-UBND ngày 04/5/2023.

    Mức giá điều chỉnh, nội dung điều chỉnh theo Phụ lục kèm theo Quyết định 62/2024/QĐ-UBND.

    Quyết định 62/2024/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.

    Cụ thể dựa theo Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh 2025 mới nhất như sau:

    - Giá đất cao nhất tại Quảng Ninh là: 84.500.000 đồng/m2

    - Giá đất thấp nhất tại Quảng Ninh là: 4.000 đồng/m2

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH QUẢNG NINH 2025 MỚI NHẤT

    Sửa đổi, bổ sung quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 2025?

    Căn cứ Điều 1 Quyết định 62/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 “Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024” như sau: 

    Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định 42/2019/QĐ-UBND như sau:

    - Giá các loại đất nông nghiệp khác.

    + Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng mức giá đất rừng sản xuất quy định tại xã, phường, thị trấn đó.

    + Đất chăn nuôi tập trung quy định tại điểm đ, đất nông nghiệp khác quy định tại điểm g khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 được tính bằng mức giá của loại đất nông nghiệp lân cận của xã, phường, thị trấn nơi có đất. Trường hợp lân cận với nhiều loại đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì tính bằng mức giá cao nhất.

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại dịch vụ) theo vị trí; trường hợp không xác định được vị trí thì xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực lân cận quy định trong bảng giá.

    - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được tính bằng giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận.

    Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì được tính bằng 30% giá đất ở cùng vị trí hoặc giá đất ở tại khu vực lân cận (nếu không xác định được đất ở cùng vị trí) và được tính chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định 42/2019/QĐ-UBND (không tính yếu tố chênh cốt và vị trí góc).

    - Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

    saved-content
    unsaved-content
    474