Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050
Mua bán nhà đất tại Hưng Yên
Nội dung chính
Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050
Ngày 25/02/2026, UBND Hưng Yên ban hành Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Cụ thể, nội dung quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
Định hướng quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên bao gồm cấu trúc 02 hành lang, 03 phân vùng và 18 đô thị theo hướng đô thị mạng lưới, đa cực đa trung tâm và tuyến tính. Cụ thể:
- Giai đoạn 2026-2030, định hướng hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên được điều chỉnh và xác định lại cấu trúc mạng lưới đô thị Tỉnh gồm 18 đô thị, cụ thể:
+ 04 đô thị loại II: đô thị Phố Hiến, đô thị Thái Bình, đô thị Mỹ Hào, đô thị Văn Giang.
+ 14 đô thị loại III: đô thị Long Hưng, đô thị Văn Lâm, đô thị Ân Thi, đô thị Khoái Châu, đô thị Yên Mỹ, đô thị Trà Giang, đô thị Kiến Xương, đô thị Vũ Thư, đô thị Đông Hưng, đô thị Quỳnh Phụ, đô thị Phụ Dực, đô thị Tiền Hải, đô thị Thái Thụy, đô thị Hưng Phú.
- Định hướng sau năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Hưng Yên hình thành 09 khu vực phát triển đô thị đặt trong cấu trúc tổng thể mô hình Mạng lưới - Đa cực - Đa trung tâm - Tuyến tính và mô hình đô thị 30 phút (HungYen30) gồm: (1) đô thị Phố Hiến, (2) đô thị Thái Bình, (3) đô thị Mỹ Hào, (4) đô thị Văn Giang, (5) đô thị Khoái Châu, (6) đô thị Quỳnh Phụ, (7) đô thị Tiền Hải, (8) đô thị Thái Thụy và (9) đô thị Hưng Phú - Ba Lạt; là thành phố trực thuộc Trung ương năm 2045. Toàn tỉnh Hưng Yên là đô thị loại I, có cấu trúc đa cực, đa trung tâm, có hệ thống 09 đô thị trung tâm là các đô thị loại II, III và có hơn 50% số lượng các đơn vị hành chính phường trên tổng số phường đạt tiêu chí là phường loại II.
>>> Xem toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập tại Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026

Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 (Hình từ Internet)
Mục tiêu cụ thể quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050
Theo Nghị quyết 832/NQ-HĐND năm 2026 có nêu mục tiêu cụ thể quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Về phát triển kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm;
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 209 triệu đồng (tương đương khoảng 8.000 USD), phấn đấu tiệm cận mức GDP bình quân đầu người cả nước.
+ Quy mô GRDP (theo giá hiện hành) đến năm 2030 đạt khoảng 686 nghìn tỷ đồng.
+ Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2030: khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: 8%; khu vực công nghiệp, xây dựng: 60%; khu vực dịch vụ: 27,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,5%.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 1.100.000 tỷ đồng; tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GRDP bình quân trong giai đoạn 2026-2030 đạt 47,6%.
+ Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2026-2030 đạt 50%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 10%/năm.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 55%.
- Về phát triển xã hội
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt 0,79.
+ Tuổi thọ bình quân đến năm 2030 đạt 76,8 năm; trong đó, thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 70 năm.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 đạt trên 40,5%.
+ Tỷ lệ trường mầm non, trường tiểu học và trường phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 100%.
+ Đến năm 2030, số bác sỹ/1 vạn dân đạt trên 15 bác sỹ; số giường bệnh/1 vạn dân đạt trên 43 giường bệnh; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100% dân số; tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 60%.
+ Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hằng năm đạt 100%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030 đạt dưới 0,5%.
- Về bảo vệ môi trường
+ Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đến năm 2030 đạt 100%.
+ Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị và nông thôn được thu gom, xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý an toàn theo quy định đạt 100%; tỷ lệ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
+ Đến năm 2030, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%; tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100%.
- Về quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội: bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh trật tự, an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, không bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; thực hiện tốt phòng, chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Trong giai đoạn 2026-2030, hằng năm kiềm chế, kéo giảm ít nhất 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội.
Phân loại đô thị và hệ thống đô thị từ 01/01/2026?
Việc phân loại đô thị và hệ thống đô thị từ 01/01/2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) như sau:
(1) Phân loại đô thị được quy định như sau:
- Đô thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng;
- Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị;
- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.
(2) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt.
(3) Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.
