Tra cứu bảng giá đất huyện Đức Huệ Long An cũ áp dụng từ 01 01 2026
Mua bán Đất tại Long An
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất huyện Đức Huệ Long An cũ áp dụng từ 01 01 2026
Tại khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định về sắp xếp tỉnh Long An cũ như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.
Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia.
[...]
Theo đó, hiện tại toàn bộ phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Long An cũ đã trở thành một phần của tỉnh Tây Ninh mới
Như vậy, bảng giá đất Tây Ninh 2026 sẽ được áp dụng cho khu vực tỉnh Long An cũ (bao gồm khu vực huyện Đức Huệ Long An cũ). Bảng giá đất Tây Ninh áp dụng từ 01/01/2026 đã được HĐND tỉnh Tây Ninh công bố vào ngày 29/12/2025 tại Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tây Ninh
Các đơn vị hành chính cấp xã tại khu vực huyện Đức Huệ Long An cũ sau điều chỉnh còn lại 03 xã, gồm:
(1) Xã Mỹ Quý: Sáp nhập từ xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông và Mỹ Quý Tây
(2) Xã Đông Thành: Sáp nhập từ thị trấn Đông Thành và các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình
(3) Xã Đức Huệ: Sáp nhập từ xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam và Bình Thành
Như vậy, bảng giá đất huyện Đức Huệ Long An cũ áp dụng từ 01/01/2026 là bảng giá đất của 03 xã Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ trong bảng giá đất Tây Ninh 2026 tại Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tây Ninh
Tải về File PDF tra cứu bảng giá đất huyện Đức Huệ Long An cũ áp dụng từ 2026
TRA CỨU TRỰC TUYẾN BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỨC HUỆ LONG AN CŨ ÁP TỪ 2026 |

Tra cứu bảng giá đất huyện Đức Huệ Long An cũ áp dụng từ 01 01 2026 (Hình từ Internet)
Đất nông nghiệp tại khu vực huyện Đức Huệ Long An cũ phù hợp với nhu cầu mua nào?
Với mặt bằng giá còn tương đối mềm, đất nông nghiệp tại khu vực huyện Đức Huệ Long An cũ phù hợp với nhóm người mua hướng đến mục tiêu sử dụng thực tế lâu dài hơn là lướt sóng ngắn hạn. Đây là khu vực có quỹ đất nông nghiệp còn khá lớn, mật độ dân cư vừa phải, thuận lợi cho các mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống kết hợp cải tạo, đầu tư theo từng giai đoạn.
Đối với người mua đất để canh tác, trồng trọt hoặc chăn nuôi, bảng giá đất 2026 là cơ sở quan trọng để ước tính chi phí sử dụng đất, tiền thuế, lệ phí cũng như đánh giá mức giá chào bán trên thị trường có đang vượt xa khung giá Nhà nước hay không. Những thửa đất nằm dọc trục giao thông liên xã, gần kênh mương, khu dân cư hiện hữu thường được người mua quan tâm nhiều hơn do thuận tiện khai thác và quản lý.
Bên cạnh đó, đất nông nghiệp tại khu vực này cũng phù hợp với nhóm người mua có nhu cầu tích lũy tài sản dài hạn, chờ hạ tầng hoàn thiện hoặc định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng trong tương lai (khi đủ điều kiện pháp lý). Việc đối chiếu giá chào bán với bảng giá đất 2026 theo từng xã giúp người mua đánh giá được mức độ rủi ro, tránh mua đất với giá quá cao so với mặt bằng quản lý của Nhà nước.
Nhìn chung, khu vực huyện Đức Huệ Long An cũ là các địa bàn phù hợp với người mua đất nông nghiệp theo hướng an toàn, thực chất, ưu tiên giá trị sử dụng, trong đó bảng giá đất 2026 đóng vai trò như “mốc tham chiếu” quan trọng để ra quyết định mua bán hợp lý và bền vững.
Tham khảo ngay thị trường mua bán đất này tại >> Mua bán đất Đức Huệ Long An (khu vực cũ)
Nguyên tắc xác định vị trí xác định giá đất đối với trường hợp cụ thể trong bảng giá đất huyện Đức Huệ (cũ) 2026
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tây Ninh, nguyên tắc xác định vị trí xác định giá đất đối với trường hợp cụ thể trong bảng giá đất huyện Đức Huệ (cũ) 2026 như sau:
(1) Giá đất trong bảng giá đất huyện Đức Huệ (cũ) 2026 đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
(2) Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều vị trí xác định giá đất, trong đó có vị trí tiếp giáp đường giao thông và không tiếp giáp đường giao thông thì ưu tiên xác định giá đất theo vị trí tiếp giáp đường giao thông.
(3) Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều vị trí xác định giá đất thì xác định giá đất theo vị trí có giá cao nhất, trừ trường hợp quy định tại (2)
(4) Trường hợp thửa đất, khu đất tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy, bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tìm đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không xác định giá trung bình cộng).
(5) Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(6) Trong trường hợp tính toán cụ thể mà giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp.
(7) Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất huyện Đức Huệ (cũ) 2026 mà tại thời điểm áp dụng vị trí thửa đất, khu đất chưa có trong Bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất tại vị trí tương tự để quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vào Bảng giá đất tại kỳ họp gần nhất.
(8) Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất do Luật đất đai năm 2024 quy định, chia theo 03 nhóm:
Đất nông nghiệp
Giá đất sản xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn xã, phường và theo từng loại đất gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (Quy định cụ thể trong Bảng giá đất).
- Đất chăn nuôi tập trung áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng đơn giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
- Đối với các loại đất nông nghiệp còn lại áp dụng theo giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí.
Đất phi nông nghiệp
Giá đất phi nông nghiệp được xác định cụ thể từng địa bàn từng xã, phường dựa vào điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt theo kết cấu hạ tầng, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và theo từng loại đất.
- Đất ở: Quy định cụ thể trong Bảng giá đất Tây Ninh 2026
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh: Giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí.
- Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ trong khu kinh tế): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trong khu kinh tế): Giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí.
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Quy định cụ thể trong Bảng giá đất Tây Ninh 2026
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Giá đất được xác định bằng 100% giá đất ở cùng vị trí.
- Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: được xác định bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.
- Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh: được xác định bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
- Giá đất cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được xác định (1) bằng 60% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đối với tất cả các phường trên địa bàn tỉnh và các xã: Dương Minh Châu, Thạnh Lợi, Bến Lức, Lương Hòa, Bình Đức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa); (2) bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đối với địa bàn các xã còn lại.
- Giá các loại đất công trình sự nghiệp khác (không phải là đất cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo): được xác định bằng 70% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.
- Giá đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí.
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí (Trường hợp sau khi tỷ lệ phần trăm như trên mà giá đất thấp hơn giá đất nông nghiệp cùng vị trí thì được tính bằng giá đất nông nghiệp cao nhất cùng vị trí). Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí.
- Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản tại khu vực lân cận. Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên.
- Đất phi nông nghiệp khác: được xác định bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.
Đất chưa sử dụng
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp cùng vị trí; Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất.
Trên đây là nội dung cho "Tra cứu bảng giá đất huyện Đức Huệ Long An cũ áp dụng từ 01 01 2026"
