Thủ tục thực hiện phê duyệt chương trình phát triển đô thị từ 04/03/2026

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thủ tục thực hiện phê duyệt chương trình phát triển đô thị từ 04/03/2026? Quy định về tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thủ tục thực hiện phê duyệt chương trình phát triển đô thị từ 04/03/2026

    Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 1 Mục IB Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 308/QĐ-BXD năm 2026 về thủ tục thực hiện phê duyệt chương trình phát triển đô thị từ 04/03/2026 như sau:

    - Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

    - Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    - Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát triển đô thị và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.

    - Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị.

    - Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.

    Thủ tục thực hiện phê duyệt chương trình phát triển đô thị từ 04/03/2026Thủ tục thực hiện phê duyệt chương trình phát triển đô thị từ 04/03/2026 (Hình từ Internet)

    Quy định về tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị như thế nào?

    Căn cứ Điều 10 Thông tư 06/2023/TT-BXD, quy định về tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị như sau:

    (1) Việc tích hợp khu vực phát triển đô thị trong nội dung các chương trình phát triển đô thị quy định tại Điều 4, 5, 6 Thông tư 06/2023/TT-BXD trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

    (2) Trường hợp tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị thì phải thuyết minh các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, k khoản 2 Điều 10 Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị

    (3) Trường hợp lập riêng khu vực phát triển đô thị thì thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch-Kiến trúc.

    (4) Bản vẽ và phụ lục đề xuất khu vực phát triển đô thị:

    - Bản vẽ vị trí khu vực phát triển đô thị được thể hiện trên nền bản vẽ quy hoạch chung đô thị được duyệt, theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện vị trí khu vực phát triển đô thị được đề xuất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan (nếu có) được xác định tại quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung;

    - Bản vẽ ranh giới khu vực phát triển đô thị và phân đợt đầu tư được thể hiện trên nền Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị của quy hoạch chung hoặc Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của quy hoạch phân khu (nếu có), thể hiện đủ các nội dung sau: phạm vi khu vực phát triển đô thị; vị trí và ranh giới dự kiến các dự án trong khu vực phát triển đô thị; phân đợt đầu tư được xác định theo kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị (được thể hiện bằng các ký hiệu màu sắc) theo đúng tỷ lệ bản đồ quy hoạch đã được duyệt;

    - Các phụ lục gồm: bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị; các văn bản pháp lý và bảng, biểu số liệu có liên quan.

    Chương trình phát triển đô thị theo Nghị định 35 được quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 5 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định chương trình phát triển đô thị như sau:

    (1) Chương trình phát triển đô thị được lập cho tỉnh, thành phố (bao gồm cả Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) theo giai đoạn 10 năm, làm cơ sở để thực hiện đầu tư, phát triển hệ thống đô thị của tỉnh, thành phố và dự kiến các nguồn lực phục vụ cho việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trong giai đoạn của chương trình.

    (2) Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    - Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương;

    - Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định.

    (3) Chương trình phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây:

    - Đánh giá hiện trạng về phát triển đô thị, các kết quả đạt được, các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước;

    - Mục tiêu, định hướng phát triển đô thị trong kỳ thực hiện chương trình;

    - Số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu; dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình. Dự kiến các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc phục vụ các hoạt động của khu vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định;

    - Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; các giải pháp về quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; dự kiến thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện.

    Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực và thời gian thực hiện;

    - Các nội dung khác theo tình hình thực tế của địa phương.

    (4) Đối với tỉnh dự kiến trở thành đô thị loại I, ngoài các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 35/2026/NĐ-CP thì trong chương trình phát triển đô thị còn phải bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.

    (5) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có dự kiến thực hiện các chương trình, đề án về cải tạo, chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu thì có thể đưa thành một nội dung của chương trình phát triển đô thị được lập theo quy định của Nghị định 35/2026/NĐ-CP hoặc lập chương trình, đề án riêng; trường hợp lập riêng thì thực hiện như các chương trình, đề án khác theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của địa phương; trường hợp đưa vào nội dung chương trình phát triển đô thị thì phải xác định rõ khu vực, địa điểm, phạm vi thực hiện, mục tiêu, nội dung chủ yếu, các nhiệm vụ và giải pháp, trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan, kinh phí, tiến độ thực hiện. 

    saved-content
    unsaved-content
    1