Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01 07 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01 07 2026. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01 07 2026

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019

    Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Căn cứ theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế cụ thể như sau:

    - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    - Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 45 và Điều 46 Luật Quản lý thuế 2025.

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01 07 2026

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01 07 2026 (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế cụ thể như sau:

    (1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    (2) Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:

    - Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện;

    + Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn và các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính khác quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, quy định khác của pháp luật có liên quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

    - Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;

    + Người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

    (3) Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:

    - Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;

    - Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;

    - Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.

    (4) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    - Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.

    (5) Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

    (6) Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

    (7) Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

    - Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm.

    - Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    (8) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

    - Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

    (9) Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 thì được miễn tiền phạt.

    - Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.

    - Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    (10) Chính phủ quy định chi tiết Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025.

    Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

    (1) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP;

    (2) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP;

    (3) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01 07 2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1