Tải mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công theo Thông tư 05/2023/BKHĐT

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tải mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và sử dụng vốn nhà nước đầu tư công theo Thông tư 05/2023/BKHĐT

Nội dung chính

    Tải mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và sử dụng vốn nhà nước đầu tư công theo Thông tư 05/2023/BKHĐT

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 29/2021/NĐ-CP thì giám sát đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư.

    Theo đó, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT có quy định về 10 mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, bao gồm:

    Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
    ...
    2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, bao gồm:
    a) Mẫu số 02: Báo cáo đánh giá ban đầu;
    b) Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);
    c) Mẫu số 04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;
    d) Mẫu số 05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;
    đ) Mẫu số 06: Báo cáo đánh giá đột xuất;
    e) Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;
    g) Mẫu số 08: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (6 tháng, cả năm);
    h) Mẫu số 09: Báo cáo đánh giá tác động;
    đ) Mẫu số 10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.

    Như vậy, các mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả đầu tư.

    Tải các mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công bao gồm:

    (1) Mẫu số 02: Báo cáo đánh giá ban đầu;

    (2) Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

    (3) Mẫu số 04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;

    (4) Mẫu số 05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

    (5) Mẫu số 06: Báo cáo đánh giá đột xuất;

    (6) Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;

    (7) Mẫu số 08: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (6 tháng, cả năm);

    (8) Mẫu số 09: Báo cáo đánh giá tác động;

    (9) Mẫu số 10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.

    Tải mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công theo Thông tư 05/2023/BKHĐT

    Tải mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư công theo Thông tư 05/2023/BKHĐT (Hình ảnh từ Internet)

    Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư gồm những gì?

    Căn cứ Điều 52 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm:

    (1) Nội dung theo dõi:

    - Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, chủ sử dụng;

    - Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải ngàn, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;

    - Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;

    - Việc chấp hành các biện pháp xử lý của chủ đầu tư, chủ sử dụng;

    - Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.

    (2) Nội dung kiểm tra:

    - Việc chấp hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư; giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường;

    - Việc quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án;

    - Tiến độ thực hiện dự án;

    - Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;

    - Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.

    Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công gồm những gì?

    Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công bao gồm:

    (1) Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.

    (2) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

    - Kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;

    - Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.

    (3) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.

    (4) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.

    saved-content
    unsaved-content
    411