Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh mới nhất 2026 tại đây? Tiêu chí xác định vị trí trong bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026 như thế nào?

Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh mới nhất 2026

    Phường Tân Bình được hình thành từ phường 13 và Phường 14 (quận Tân Bình), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Tân Bình) (khoản 60 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025)

    Ngày 26/12/2025, HĐND Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TP HCM ban hành quy định Bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026.

    Bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM tại Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập.

    >>> TẢI VỀ: Bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026

    Theo bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026, phường Tân Bình được xếp vào khu vực II. Theo đó, bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh 2026 được quy định tại Mục 49 ban hành  kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM.

    TẢI VỀ: File bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh 2026

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG TÂN BÌNH TP HCM 2026

    Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh mới nhất 2026

    Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Bình TP Hồ Chí Minh mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định vị trí trong bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 3, 4 Quy định kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TP. HCM quy định về tiêu chí xác định vị trí trong Bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh 2026. Tùy vào loại đất, tiêu chí xác định vị trí trong bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh 2026 sẽ có sự khác biệt cụ thể như sau:

    (1) Đối với đất nông nghiệp:

    Đất nông nghiệp được phân thành 03 (ba) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất nông nghiệp được quy định như sau:

    - Đối với đất trồng cây hàng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung; đất nông nghiệp khác. Chia làm ba (03) vị trí:

    Vị trí 1: thửa đất trong phạm vi 200m đầu (từ 0 đến 200m) tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) hoặc thửa đất không tiếp giáp với lề đường nhưng cùng người sử dụng đất với thửa tiếp giáp lề đường;

    Vị trí 2: thửa đất không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 trong phạm vi trên 200m đến 400m ( trên 200 đến 400m);

    Vị trí 3: các vị trí còn lại.

    - Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:

    Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;

    Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi trên 200m đến 400m;

    Vị trí 3: các vị trí còn lại.

    (2) Đối với đất phi nông nghiệp:

    Đất phi nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

    Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường có tên trong Bảng giá đất, áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) hiện hữu được quy định trong bảng giá đất;

    - Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:

    Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên;

    Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m;

    Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại.

    - Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên so với mặt tiền đường thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.

    - Các vị trí khác của đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 6 được áp dụng theo Phụ lục I đính kèm.

    Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất TP Hồ Chí Minh 2026 như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất TP Hồ Chí Minh  2026 như sau:

    - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

    - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1