Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản năm 2025

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Hoàng Nam
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản năm 2025? Chi phí phát triển của bất động sản bao gồm các chi phí nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản năm 2025

    Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản?

    Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 42/2024/TT-BTC:

    (1) Theo đó, việc xác định tổng chi phí phát triển của bất động sản cần tính đến mức biến động giá trị của các khoản mục chi phí kéo dài cả vòng đời dự án bất động sản (nếu có) để đảm bảo phù hợp mức biến động nguyên nhiên vật liệu trong suốt giai đoạn dự báo dòng tiền.

    (2) Tổng chi phí phát triển được xác định thông qua cách tiếp cận từ thị trường hoặc cách tiếp cận từ thu nhập.

    - Trường hợp tổng chi phí phát triển bất động sản chi phát sinh trong cùng 01 năm, chi phí phát triển được tính toán theo mặt bằng giá tại thời điểm thẩm định giá đối với bất động sản sau khi đầu tư xây dựng bán lại toàn bộ sản phẩm tại thời điểm thẩm định giá;

    - Trường hợp quá trình phát triển bất động sản kéo dài nhiều năm và phát sinh các khoản chi phí, việc chuyển đổi tổng chi phí phát triển của bất động sản về thời điểm thẩm định giá được thực hiện theo công thức tổng quát sau:

     

    Trong đó:

    CPt : Chi phí phát triển dự kiến năm thứ t;

    r: Tỷ suất chiết khấu;

    n: Giai đoạn dự báo dòng tiền trong tương lai;

    t: Năm dự báo.

    Trên đây là nội dung về Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản năm 2025

    Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản năm 2025

    Phương pháp xác định tổng chi phí phát triển bất động sản năm 2025 (Hình từ Internet)

    Chi phí phát triển của bất động sản bao gồm các chi phí nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 42/2024/TT-BTC:

    Theo đó, tổng chi phí phát triển của bất động sản gồm:

    - Chi phí đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây dựng công trình, hạng mục công trình khác; chi phí thiết bị; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí quản lý dự án và các chi phí có liên quan;

    - Chi phí dự phòng;

    - Chi phí kinh doanh (như chi phí quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác có liên quan);

    - Chi phí tài chính, thuế nếu có (như thuế sử dụng tài sản/bất động sản);

    - Các khoản chi phí hợp lý khác;

    - Lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở tỷ lệ lợi nhuận trung bình trên thị trường tính trên tổng chi phí (bao gồm cả giá trị tài sản đầu tư ban đầu nhưng không bao gồm chi phí tài chính) của ít nhất 03 dự án đầu tư kinh doanh bất động sản tương tự trên thị trường hoặc được xác định là trung bình tỷ lệ phần trăm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (đã được kiểm toán hoặc quyết toán) trên tổng chi phí của ít nhất 03 doanh nghiệp bất động sản tương tự trên thị trường;

    - Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư, kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng không tính đến trong tổng chi phí phát triển.

    Loại bất động sản, dự án bất động sản nào được đưa vào kinh doanh?

    Căn cứ theo Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản:

    Loại bất động sản, dự án bất động sản sau đây được đưa vào kinh doanh:

    - Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai.

    - Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

    - Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    - Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.

    - Dự án bất động sản.

    Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản là gì?

    Căn cứ theo Điều 7 Luật Kinh doanh bất động sản:

    Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản bao gồm:

    - Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.

    - Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư.

    - Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi của dự án, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi của dự án đối với dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư.

    - Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị, công trình hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án bất động sản.

    - Nhà nước có chính sách để điều tiết thị trường bất động sản, bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững.

    - Nhà nước có chính sách để tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản.

    - Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    saved-content
    unsaved-content
    3