Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm gì?
Nội dung chính
Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm gì?
Căn cứ khoản 6 Điều 18 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 18. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài
[...]
6. Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm:
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;
b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Sự cần thiết đầu tư;
d) Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật nước sở tại;
đ) Sự phù hợp của mục tiêu, quy mô dự án;
e) Các yếu tố liên quan đến điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, lựa chọn địa điểm đầu tư;
g) Các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường;
h) Phương án giải phóng mặt bằng (nếu có);
i) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chủ yếu thực hiện đầu tư;
k) Xác định tổng mức đầu tư;
l) Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;
m) Sự phù hợp về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.
Như vậy, nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài bao gồm những thành phần theo quy định trên.

Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm gì? (Hình từ Internet)
Phân loại dự án đầu tư công theo tính chất như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công 2024 quy định như sau:
Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
1. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:
a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;
b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp sử dụng vốn ngoài kế hoạch đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
[...]
Theo đó, phân loại dự án đầu tư công dựa trên căn cứ về tính chất của dự án như sau:
- Dự án có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;
- Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án sử dụng vốn đầu tư công để mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công 2024.
Phân loại dự án đầu tư công là dự án nhóm A theo mức độ quan trọng và quy mô ra sao?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công 2024 về mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công là dự án nhóm A (Điều 9 Luật Đầu tư công 2024) được phân loại như sau:
(1) Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp:
+ Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, trừ dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
+ Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
(2) Dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:
+ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;
+ Công nghiệp điện;
+ Khai thác dầu khí;
+ Hóa chất, phân bón, xi măng;
+ Chế tạo máy, luyện kim;
+ Khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Xây dựng khu nhà ở;
(3) Dự án có tổng mức đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:
+ Giao thông, trừ dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên;
+ Thủy lợi, phòng chống thiên tai;
+ Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
+ Kỹ thuật điện;
+ Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
+ Hóa dược;
+ Sản xuất vật liệu, trừ dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên;
+ Công trình cơ khí, trừ dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên;
+ Bưu chính, viễn thông;
(4) Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:
+ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
+ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
+ Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp nêu tại mục (1), (2) và (3).
(5) Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:
+ Y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục;
+ Nghiên cứu khoa học, môi trường, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, tài chính, ngân hàng;
+ Kho tàng;
+ Du lịch, thể dục, thể thao;
+ Xây dựng dân dụng, trừ dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ các dự án nêu tại mục (1), (2), (3) và (4).
