Nguyên tắc, mục tiêu kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo chính quyền 2 cấp

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Mục tiêu, nguyên tắc của việc kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo chính quyền 2 cấp là gì?

Nội dung chính

    Nguyên tắc, mục tiêu kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo chính quyền 2 cấp

    Mục tiêu, nguyên tắc của việc kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo chính quyền 2 cấp được đề cập đến trong tiểu mục 2 Mục II Tờ trình 70-TTr/ĐU năm 2025 như sau:

    - Phải đảm bảo sự vận hành thông suốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã và giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp;

    - Chuyển giao nhân lực, chức năng, nhiệm vụ, trang thiết bị của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về trực thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, nhằm củng cố mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và thúc đẩy việc phân cấp, phân quyền triệt để trong lĩnh vực đất đai;

    - Thiết lập, duy trì và vận hành hệ thống thông tin đất đai bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cấp xã làm nền tảng để quản lý đất đai và cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử.

    Nguyên tắc, mục tiêu kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo chính quyền 2 cấp

    Nguyên tắc, mục tiêu kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo chính quyền 2 cấp (Hình từ Internet)

    Khi tiến hành thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, ủy ban nhân dân cấp xã có cần thông báo với Văn phòng đăng ký đất đai không?

    Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

    Điều 105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
    1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
    a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
    b) Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
    [...]

    Theo đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Như vậy, ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản với văn phòng đăng ký đất đai khi tiến hành thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. 

    Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai được cấp sổ đỏ cho ai?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

    Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    [...]
    2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
    a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
    b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
    [...]

    Đồng thời, khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có quy định:

    Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
    1. Vị trí và chức năng
    Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
    [...]

    Như vậy, theo quy định thì chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai được cấp sổ đỏ cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài trong trường hợp đăng ký biến động đất đai.

    saved-content
    unsaved-content
    1