Trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như thế nào?

Trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như thế nào? Hồ sơ địa chính dạng số được bảo quản như thế nào?

Nội dung chính

    Trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như thế nào?

    Lưu ý: Giấy chứng nhận trong phạm vi bài viết sau gồm:

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Căn cứ khoản 4 Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như sau:

    Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:

    - Cập nhật thông tin về tình trạng Giấy chứng nhận bị mất vào sổ địa chính sau khi cấp lại Giấy chứng nhận;

    - Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp;

    - Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

    Trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như thế nào?

    Trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính khi cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như thế nào? (Hình từ Internet)

    Trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính dạng số trường hợp đăng ký đất đai với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ra sao?

    Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định trình tự chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính dạng số với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai như sau:

    Đăng ký đất đại tại nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính dạng số gắn với quá trình thực hiện thủ tục đăng ký theo trình tự:

    - Cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và quét giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy tờ về giao đất để quản lý (nếu có) sau khi tiếp nhận hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất theo quy định;

    - Cập nhật kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và sổ mục kê đất đai đối với trường hợp phải đo đạc địa chính;

    - Cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;

    - Cập nhật thông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sau khi nhận được chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc ghi nợ hoặc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    - Quét và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã cấp hoặc đã xác nhận thay đổi; trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện hoặc không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận thì nhập bổ sung thông tin theo quy định đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận;

    - Kiểm tra việc chỉnh lý, cập nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc chỉnh lý.

    Hồ sơ địa chính dạng số được bảo quản như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT:

    Điều 24. Bảo quản hồ sơ địa chính
    1. Hồ sơ địa chính dạng số được quản lý, bảo đảm an toàn cùng với việc quản lý bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
    2. Hồ sơ địa chính và tài liệu dạng giấy được bảo quản theo quy định như sau:
    a) Việc phân nhóm tài liệu để bảo quản như sau:
    - Bản đồ địa chính; mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; tài liệu đo đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai;
    - Bản sao Giấy chứng nhận, sổ cấp Giấy chứng nhận;
    - Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và các tài liệu có liên quan;
    - Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai;
    b) Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
    3. Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính được quy định như sau:
    a) Bảo quản vĩnh viễn đối với các hồ sơ địa chính dạng số và thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính số; các tài liệu dạng giấy đã lập bao gồm: tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận, bản sao Giấy chứng nhận; hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
    b) Bảo quản trong thời hạn 05 năm đối với hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa thế chấp; thông báo về việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.
    4. Việc quản lý, bảo đảm an toàn cho hồ sơ địa chính dạng giấy và thiết bị nhớ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia.

    (1) Theo đó, hồ sơ địa chính dạng số được quản lý và đảm bảo an toàn cùng với việc quản lý cơ sở dữ liệu đất đai, theo quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

    (2) Thời hạn bảo quản: bảo quản vĩnh viễn đối với:

    - Hồ sơ địa chính dạng số;

    - Thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính số.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1