Làng văn hóa 54 dân tộc ở đâu? Giá vé vào cổng Làng Văn hóa Du lịch 54 dân tộc năm 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hà Nội
Nội dung chính
Làng văn hóa 54 dân tộc ở đâu? Giá vé vào cổng Làng Văn hóa Du lịch 54 dân tộc năm 2026
Làng văn hóa 54 dân tộc ở đâu? Làng Văn hóa Du lịch các dân tộc Việt Nam (thường gọi là Làng văn hóa 54 dân tộc) nằm tại khu du lịch Đồng Mô, xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội, sau sáp nhập trở thành phường Đoài Phương, Thành phố Hà Nội (khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15). Đây là quần thể văn hóa du lịch quy mô lớn, có diện tích khoảng 1.544 ha, tái hiện không gian sinh hoạt, kiến trúc và bản sắc văn hóa của 54 dân tộc anh em trên khắp Việt Nam.
Làng văn hóa 54 dân tộc chỉ cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 45 km về phía Tây, với hệ thống giao thông thuận tiện nên việc di chuyển rất dễ dàng:
- Đi bằng ô tô: Từ trung tâm Hà Nội, chạy theo Đại lộ Thăng Long, qua khu vực đền Mai khoảng 100m sẽ thấy cổng Làng nằm bên tay phải.
- Đi bằng xe máy: Chạy theo Quốc lộ 32, qua thị xã Sơn Tây cũ, tiếp tục rẽ vào đường Đá Bạc, đến ngã ba Tản Lĩnh rẽ trái, đi theo tỉnh lộ 87, qua cầu Muỗi Yên khoảng 5km là tới nơi.
Với không gian rộng lớn, cảnh quan xanh mát và nhiều khu chức năng như: Làng dân tộc, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu trung tâm lễ hội…, nơi đây là điểm đến lý tưởng cho du khách tham quan, học tập, trải nghiệm văn hóa.
Giá vé vào cổng Làng Văn hóa Du lịch 54 dân tộc năm 2026
Đối tượng | Giá vé |
Người lớn | 30.000 VNĐ/lượt |
Sinh viên (có thẻ SV) | 10.000 VNĐ/lượt |
Học sinh, trẻ em từ 6-16 tuổi | 5.000 VNĐ/lượt |
Người cao tuổi | 15.000 VNĐ/lượt |
Người khuyết tật nặng, và trẻ em dưới 6 tuổi | Miễn phí |
Lưu ý về giá vé vào cổng làng văn hóa 54 dân tộc:
- Giá vé trên chỉ áp dụng cho vé vào cổng, chưa bao gồm phí dịch vụ khác như xe điện, ăn uống, hoạt động trải nghiệm chuyên đề.
- Một số dịp lễ, Tết hoặc sự kiện lớn có thể có chương trình ưu đãi hoặc miễn phí vé theo thông báo của Ban quản lý.

Làng văn hóa 54 dân tộc ở đâu? Giá vé vào cổng Làng Văn hóa Du lịch 54 dân tộc năm 2026 (Hình từ Internet)
Đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng những công trình nào?
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về nhóm đất xây dựng cơ sở ngoại giao như sau:
Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
[...]
4. Đất xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:
a) Đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng các công trình văn hóa gồm trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niệm...); cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
[...]
Như vậy, đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng các công trình văn hóa sau:
- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc;
- Công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niệm...);
- Cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động.
Quy định về quản lý sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử ra sao?
Căn cứ Điều 122 Luật Nhà ở 2023 quy định quản lý sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử như sau:
- Nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử, bao gồm cả nhà biệt thự là nhà ở cũ không phân biệt hình thức sở hữu, được xác định như sau:
+ Nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng là di tích lịch sử - văn hóa quốc gia hoặc cấp tỉnh;
+ Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2023 nhưng thuộc danh mục được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2023.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan về kiến trúc, xây dựng, văn hóa cấp tỉnh, hội nghề nghiệp và nhà khoa học có liên quan để xác định tiêu chí và danh mục công trình nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử trên địa bàn. Hội đồng có trách nhiệm trình danh mục công trình nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử trên địa bàn để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về kiến trúc, pháp luật về di sản văn hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp nhà ở thuộc tài sản công thì còn phải thực hiện quy định tại Mục 2 Chương này; trường hợp là nhà biệt thự còn phải thực hiện quy định tại Điều 123 Luật Nhà ở 2023.
- Kinh phí để thực hiện quản lý, bảo tồn, bảo trì, cải tạo nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2023 và nhà ở thuộc tài sản công do ngân sách nhà nước cấp.
+ Đối với nhà ở không thuộc tài sản công nhưng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2023 thì căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để chủ sở hữu thực hiện quản lý, bảo tồn, bảo trì, cải tạo nhà ở này.
- Trường hợp nhà ở thuộc diện phải bảo tồn, cải tạo nhưng phải giãn mật độ dân cư để bảo đảm giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử của nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, lập dự án di dời, bố trí chỗ ở mới phục vụ giãn dân; hỗ trợ kinh phí để chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở di dời trước khi thực hiện bảo tồn, cải tạo nhà ở này.
