08:07 - 13/03/2026

Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp như thế nào?

Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp như thế nào? Danh sách đối tượng được mua nhà ở xã hội Bình Thành 1 gồm những ai?

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp

    Ngày 11/3/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Quyết định 636/QĐ-UBND năm 2026 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư thực hiện dự án Nhà ở xã hội Bình Thành 1.

    Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp như sau:

    [1] Chủ đầu tư Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH HÙNG CÁ.

    Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Bình Thành, xã Bình Thành, tỉnh Đồng Tháp. Điện thoại: 02773 541 379 Số Fax: 02773 541 345 Email: [email protected].

    [2] Mục tiêu: Khu nhà ở xã hội hiện đại phục vụ nhu cầu về nhà ở cho người dân và người lao động trong và ngoài khu vực.

    [3] Địa điểm xây dựng: Xã Bình Thành, tỉnh Đồng Tháp.

    [4] Sơ bộ quy mô: Diện tích sử dụng đất khoảng 9,93 ha (diện tích thực tế theo Quyết định giao đất)

    Stt

    Loại đất

    Ký hiệu

    Diện tích (m²)

    Tỷ lệ (%)

    I

    Đất ở

    45.423,5

    45,73

    1

    Đất nhà ở thương mại

    8.888

    8,95

    1.1

    Lô nhà ở thương mại 1: 17 nền thương mại, 13 nền tái định cư

    A1

    2.668

    1.2

    Lô nhà ở thương mại 2: 23 nền thương mại, 07 nền tái định cư

    A2

    2.668

    1.3

    Lô nhà ở thương mại 3: 30 nền

    A3

    2.668

    1.4

    Lô nhà ở thương mại 4: 10 nền

    A4

    884

    2

    Đất nhà ở xã hội thấp tầng

    32.064,5

    32,28

    2.1

    Lô nhà ở xã hội thấp tầng 1 - khoảng 168 căn hộ

    B1

    8.737

    2.2

    Lô nhà ở xã hội thấp tầng 2 - khoảng 100 căn hộ

    B2

    5.756

    2.3

    Lô nhà ở xã hội thấp tầng 3 - khoảng 196 căn hộ

    B3

    10.593,5

    2.4

    Lô nhà ở xã hội thấp tầng 4 - khoảng 114 căn hộ

    B4

    6.978

    3

    Đất nhà ở xã hội cao tầng - khoảng 138 căn hộ

    CC

    4.471

    4,50

    II

    Đất công trình công cộng

    5.746

    5,78

    1

    Đất xây dựng trường mầm non

    MN

    3.762

    2

    Đất thương mại dịch vụ

    TM

    1.984

    III

    Đất hạ tầng kỹ thuật

    1.694

    1,71

    1

    Đất xử lý nước thải

    XLNT

    1.694

    IV

    Đất cây xanh

    6.596,5

    6,64

    1

    Lô cây xanh 1

    CX1

    2.981

    2

    Lô cây xanh 2

    CX2

    3.615,5

    V

    Đất giao thông, hẻm thoát hiểm

    39.869,77

    40,14

    1

    Đất giao thông

    38.229,77

    2

    Hẻm thoát hiểm

    1.640

    Tổng cộng

    99.329,77

    100,00

    Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp như thế nào?

    Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp như thế nào? (Hình từ Internet)

    Danh sách đối tượng được mua nhà ở xã hội Bình Thành 1 gồm những ai?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 77 và Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi Điểm a Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 các đối tượng được mua nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm:

    (1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    (2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

    (3) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

    (4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

    (5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

    (6) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

    (7) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    (8) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác được mua nhà ở xã hội nếu chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

    (9) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

    (10) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

    Ngoài ra, Quốc hội vừa thông qua  Luật Dân số 2025 quy định thêm đối tượng được mua nhà ở xã hội áp dụng từ 01/7/2026 như sau:

    (11) Người có từ 02 con đẻ trở lên.

    Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội được sửa đổi từ 9/2/2026 ra sao?

    Căn cứ Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, theo đó sửa đổi điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội từ 9/2/2026 như sau:

    [1] Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản [1]

    Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP

    [2] Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Sơ bộ quy mô Nhà ở xã hội Bình Thành 1 Nhà ở xã hội Bình Thành 1 tỉnh Đồng Tháp Nhà ở xã hội Bình Thành 1 Mua nhà ở xã hội Bình Thành 1 Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội
    1