Lịch nhận hồ sơ nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Đồng Nai
Nội dung chính
Lịch nhận hồ sơ nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai 2026
Ngày 03/3/2026, Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng đã ban hành Công văn 17/CT-KD năm 2026 cung cấp thông tin về Dự án Khu chung cư nhà ở xã hội tại khu đất 2,1ha xã Phước An tỉnh Đồng Nai. (tên thương mại nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai).
Tại Công văn 17/CT-KD năm 2026, lịch nhận hồ sơ nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai 2026 dự kiến bắt đầu từ tháng 4/2026.
Tổng quan nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai:
Nội dung | Thông tin |
|---|---|
Tên dự án | Khu chung cư nhà ở xã hội tại khu đất 2,1 ha xã Phước An |
Chủ đầu tư | Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng |
Địa điểm thực hiện | Lô đất CC3, xã Phước An, tỉnh Đồng Nai |
Quy mô dự án | Diện tích khu đất: 21.162 m² Chiều cao công trình: 12 tầng, gồm 2 block tháp A và B |
Cơ cấu các tầng | Tầng 1: Khu thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng và một số căn hộ nhà ở xã hội Tầng 2: Khu vực để xe Tầng 3 – Tầng 12: Các căn hộ nhà ở xã hội |
Số lượng và diện tích căn hộ | Tổng số căn hộ: 1.574 căn Diện tích căn hộ: từ 29,12 m² đến 69,8 m² |
Địa chỉ liên hệ – tiếp nhận hồ sơ | Tại Đồng Nai: Ban quản lý dự án phía Nam – Khu dân cư Phước An Long Thọ, xã Phước An, tỉnh Đồng Nai Tại TP.HCM: 168/75 Đường Nguyễn Gia Trí, phường Thạch Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh Tại phía Bắc: Tòa nhà 198 Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Điện thoại liên hệ: 0919.037.799 |
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội: Đối tượng đăng ký và thành phần hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
Xem >> Tải file bộ hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Đồng Nai từ 15/02/2026 (TT08, NĐ54,TT32, NĐ261)

Lịch nhận hồ sơ nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai 2026 (Hình từ Internet)
Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội Phước An Gateway Đồng Nai năm 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP, điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội mới nhất như sau:
[1] Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
[2] Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại [1] và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
[3] Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
[4] Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Theo Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
[...]
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy đinh về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
[...]
Theo các quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%. Mặt khác, nhà ở xã hội được xem là nhà đất.
Do đó, mức thu lệ phí trước bạ khi mua nhà ở xã hội là 0,5%.
