Đơn vị nào lập dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư tại TPHCM?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Đơn vị nào rà soát, lập dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư tại TPHCM? Thuê căn hộ chung cư 3 phòng ngủ trong nhà chung cư tại TPHCM thì có thể ở ghép bao nhiêu người?

Mua bán Nhà riêng tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Nhà riêng tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Đơn vị nào rà soát, lập dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư tại TPHCM?

    Căn cứ khoản 2 Điều 9 Quyết định 26/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau:

    Điều 9. Hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư
    1. Việc hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư được thực hiện theo điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
    2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phục vụ tái định cư có trách nhiệm rà soát, lập dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, gửi Sở Xây dựng có ý kiến gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết việc hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư theo quy định.

    Như vậy, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phục vụ tái định cư là đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc rà soát và lập dự toán kinh phí hỗ trợ bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư.

    Cụ thể, đơn vị quản lý vận hành có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, sau đó gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng để lấy ý kiến. Trên cơ sở đó, Sở Xây dựng chuyển Sở Tài chính xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc hỗ trợ kinh phí bảo trì theo đúng quy định pháp luật.

    Đơn vị nào lập dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư tại TPHCM?

    Đơn vị nào lập dự toán hỗ trợ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư phục vụ tái định cư tại TPHCM? (Hình từ Internet)

    Thuê căn hộ chung cư 3 phòng ngủ trong nhà chung cư tại TPHCM thì có thể ở ghép bao nhiêu người?

    Khi tìm thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh, nhiều người - đặc biệt là sinh viên, người đi làm hoặc nhóm gia đình trẻ thường quan tâm đến câu hỏi: Một căn hộ 3 phòng ngủ có thể ở ghép bao nhiêu người là hợp lý?

    Về mặt sinh hoạt, căn hộ chung cư 3 phòng ngủ tại TPHCM thường có diện tích từ 70-100m², bao gồm 3 phòng ngủ, phòng khách, bếp và 1-2 nhà vệ sinh. Với diện tích này, số người ở ghép thường gặp nhất là từ 4-6 người:

    (1) Mỗi phòng ngủ bố trí 1-2 người là mức phổ biến, đảm bảo riêng tư và không gian nghỉ ngơi.

    (2) Nếu vượt quá 6 người, sinh hoạt chung (bếp, WC, chỗ để xe) sẽ trở nên chật chội và dễ phát sinh mâu thuẫn.

    Ngoài yếu tố tiện nghi, người thuê cần lưu ý nội quy quản lý nhà chung cư. Nhiều chung cư tại TPHCM quy định rõ số người cư trú tối đa theo diện tích căn hộ để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và trật tự sinh hoạt. Vì vậy, dù tìm được cho thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh, giá 5 - 10 triệu, 3 phòng ngủ với giá tốt, bạn vẫn nên hỏi rõ ban quản lý về số người được đăng ký tạm trú.

    Kinh nghiệm khi ở ghép căn hộ 3 phòng ngủ:

    (1) Thỏa thuận rõ tiền thuê, chi phí điện nước, phí quản lý giữa các thành viên.

    (2) Ưu tiên căn hộ có 2 WC nếu ở từ 5-6 người.

    (3) Chọn khu vực giao thông thuận tiện, gần nơi làm việc hoặc học tập để tối ưu chi phí sinh hoạt.

    Để tham khảo thêm các phương án cho thuê căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh phù hợp nhu cầu ở ghép, giá cả rõ ràng và thông tin minh bạch, bạn có thể tra cứu tại Thư Viện Nhà Đất, nơi tổng hợp nhiều lựa chọn căn hộ theo khu vực, diện tích và ngân sách.

    Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu như thế nào?

    Căn cứ Điều 9 Quy chế quản lý sử dụng chung cư ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định về quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu như sau:

    - Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; nếu nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì giao cho đơn vị quản lý vận hành quản lý phần sở hữu này; trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì Hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản trị hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần sở hữu chung này.

    - Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý theo quy định sau đây:

    + Trường hợp không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ với khu chức năng căn hộ thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý phần sở hữu chung này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2024/TT-BXD;

    + Trường hợp phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ với khu chức năng căn hộ thì chủ sở hữu khu chức năng căn hộ có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của khu chức năng này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2024/TT-BXD. Đối với phần sở hữu chung của khu chức năng kinh doanh dịch vụ thì do đơn vị quản lý vận hành quản lý, trường hợp không thuộc diện phải có đơn vị quản lý vận hành thì do chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện quản lý.

    - Đối với phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2024/TT-BXD.

    - Đối với nhà sinh hoạt cộng đồng của tòa nhà chung cư thì do các chủ sở hữu hoặc Ban quản trị (nếu nhà chung cư có Ban quản trị) hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện quản lý theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư.

    saved-content
    unsaved-content
    1