84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình năm 2026 gồm những gì theo Quyết định 2247?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
84 thôn xã đặc biệt khó khăn tỉnh Ninh Bình năm 2026 gồm những gì theo Quyết định 2247/QĐ-UBND? Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Mua bán nhà đất tại Ninh Bình

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Ninh Bình

Nội dung chính

    84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình năm 2026 gồm những gì theo Quyết định 2247/QĐ-UBND?

    Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2247/QĐ-UBND năm 2025 tỉnh Ninh Bình quy định 84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình như sau:

    84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình năm 2026:

    STT

    Tên xã, phường, đặc khu

    Tên thôn

    Thôn thuộc vùng DTTS

    Thôn thuộc vùng MN

    Thôn đặc biệt khó khăn

    I

    Xã Cúc Phương

     

     

     

     

    1

     

    Thôn Tiền Phương 1

    x

     

     

    2

     

    Thôn Tiền Phương 2

    x

     

     

    3

     

    Thôn Xuân Viên

    x

     

     

    4

     

    Thôn Bồng Lai

    x

     

     

    5

     

    Thôn Đồng Bót

    x

     

     

    6

     

    Thôn Đồng Tâm

    x

    x

     

    7

     

    Thôn Đồng Quân

    x

    x

     

    8

     

    Thôn Nga 1

    x

    x

     

    9

     

    Thôn Nga 2

    x

    x

     

    10

     

    Thôn Nga 3

    x

    x

     

    11

     

    Thôn Bãi Cả

    x

    x

     

    12

     

    Thôn Sấm 1

    x

    x

     

    13

     

    Thôn Sấm 2

    x

    x

     

    14

     

    Thôn Sấm 3

    x

    x

     

    II

    Xã Gia Lâm

     

     

     

     

    1

     

    Đức Thành

    x

     

     

    2

     

    Hồng Quang

    x

     

     

    III

    Xã Nho Quan

     

     

     

     

    1

     

    Yên Minh

    x

     

     

    2

     

    Yên Bình

    x

     

     

    3

     

    Yên Phú

    x

     

     

    4

     

    Yên Ninh

    x

     

     

    5

     

    Yên Thịnh

    x

     

     

    6

     

    Yên Sơn

    x

     

     

    7

     

    Yên Thủy

    x

     

     

    8

     

    Yên Mỹ

    x

     

     

    9

     

    Yên Thái

    x

     

     

    IV

    Xã Phú Long

     

     

     

     

    1

     

    Thôn 1

    x

     

     

    2

     

    Thôn 4

    x

     

     

    3

     

    Thôn 5

    x

    x

     

    4

     

    Thôn 6

    x

     

     

    5

     

    Thôn 7

    x

     

     

    6

     

    Thôn 8

    x

     

     

    7

     

    Bản Xanh

    x

     

     

    8

     

    Bản Vóng

    x

     

     

    9

     

    Bản Sạng

    x

     

     

    10

     

    Bản Thường Sung

    x

     

     

    11

     

    Bản Đồng Chạo

    x

    x

     

    12

     

    Bản Tân Phú

     

    x

     

    13

     

    Bản Ao

    x

    x

     

    14

     

    Bản Cả

    x

    x

     

    15

     

    Bản Sau

    x

    x

     

    16

     

    Bản Mét

    x

    x

     

    17

     

    Bản Ao Lươn

    x

    x

     

    V

    Xã Phú Sơn

     

     

     

     

    1

     

    Thôn Đầm Rừng

    x

     

     

    2

     

    Thôn Quảng Mào

    x

     

     

    3

     

    Thôn Bãi Lóng

    x

     

     

    4

     

    Thôn Đồi Ngọc

    x

     

     

    5

     

    Thôn Đồi Mây

    x

     

     

    6

     

    Thôn Tiền Phong

    x

     

     

    7

     

    Thôn Thạch La

    x

     

     

    8

     

    Thôn Vệ Đình

    x

     

     

    9

     

    Thôn Vệ Chùa

    x

     

     

    10

     

    Thôn Lải

    x

     

     

    11

     

    Thôn Đồi Dài

    x

     

     

    12

     

    Thôn Đồi Bồ

    x

     

     

    13

     

    Thôn Lạc Bình 1

    x

     

     

    14

     

    Thôn Lạc Bình 2

    x

     

     

    15

     

    Thôn Phú Thịnh

    x

     

     

    16

     

    Thôn Liên Phương

    x

     

     

    17

     

    Thôn Tân Thành

    x

     

     

    18

     

    Thôn Đầm Bòng

    x

     

     

    VI

    Phường Yên Sơn

     

     

     

     

    1

     

    Khánh Ninh

    x

     

     

    2

     

    Đồng Bông

    x

     

     

    3

     

    An Ngãi

    x

     

     

    4

     

    Hưng Long

    x

     

     

    5

     

    Đồng Trung

    x

     

     

    6

     

    Đồng Bài

    x

     

     

    7

     

    Đồng Thanh

    x

     

     

    8

     

    Quảng Cư

    x

     

     

    84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình

    84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình năm 2026 gồm những gì theo Quyết định 2247/QĐ-UBND?

    84 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi tỉnh Ninh Bình năm 2026 gồm những gì theo Quyết định 2247/QĐ-UBND? (Hình từ Internet)

    Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định 272 như thế nào?

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định về quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau:

    (1) Quy trình thực hiện

    - Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

    Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

    Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

    Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    - Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

    Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

    Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

    Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

    Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày 01/12/2025.

    - Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

    Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

    Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,

    Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

    (2) Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

    - Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

    (3) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

    - Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

    - Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

    - Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thông xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

    - Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

    - Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số

    và miền núi.

    (4) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

    (5) Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.

    (6) Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại (1) (2) (3) (4). Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.

    (7) Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.

    Lưu ý: Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 có hiệu lực từ ngày 1/12/2025.

    Công cụ tra cứu bảng giá đất Ninh Bình 2026 trực tuyến cập nhật mới nhất

    Từ 01/7/2025, ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình chính thức được sáp nhập với nhau hình thành tỉnh mới lấy tên là Ninh Bình (khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)

    Ngày 9/12/2025, Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

    Bảng giá đất Ninh Bình 2026 từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Bảng giá đất Ninh Bình 2026 gồm 6 phụ lục quy định về giá các loại đất như sau:

    (1) Phụ lục I: Bảng giá đất ở tại đô thị;

    (2) Phụ lục II: Bảng giá đất ở tại nông thôn;

    (3) Phụ lục III: Bảng giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị;

    (4) Phụ lục IV: Bảng giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn;

    (5) Phụ lục V: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

    (6) Phụ lục VI: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

    Tra cứu bảng giá đất Ninh Bình 2026 trực tuyến cập nhật mới nhất theo link dưới đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT NINH BÌNH 2026 TRỰC TUYẾN

     

    saved-content
    unsaved-content
    1