Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Thái Nguyên từ 25/5/2026

Ngày 13/5/2026, UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định 27/2026/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Thái Nguyên từ 25/5/2026

    Theo Điều 2 Quyết định 27/2026/QĐ-UBND, đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Thái Nguyên như sau:

    - Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm, cây lâu năm, cây dược liệu, hoa, cây cảnh thuộc lĩnh vực trồng trọt: Chi tiết tại Phụ lục I.

    - Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với rừng tự nhiên, rừng trồng: Chi tiết tại Phụ lục II.

    - Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục III.

    - Hỗ trợ di dời vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục IV.

    Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Thái Nguyên từ 25/5/2026 (Hình từ internet)

    Nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Thái Nguyên từ 25/5/2026

    Theo Điều 3 Quyết định 27/2026/QĐ-UBND, nguyên tắc áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng vật nuôi khi thu hồi đất tại Thái Nguyên như sau:

    - Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường thiệt hại một số loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng chưa được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 27/2026/QĐ-UBND thì cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương theo mức giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 27/2026/QĐ-UBND để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không có cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương thì cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định 27/2026/QĐ-UBND phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

    - Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

    - Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5 nhóm (từ nhóm I đến nhóm V) cho các loại gỗ sử dụng khác; Phụ lục I Thông tư 85/2025/TT-BNNMT quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định 27/2026/QĐ-UBND phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

    - Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây không nằm trong đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) nhưng được chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định 27/2026/QĐ-UBND phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

    - Về áp dụng mật độ cây trồng lâm nghiệp trong bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    - Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

    - Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định 27/2026/QĐ-UBND là mật độ để xác định giá trị bồi thường thiệt hại (mật độ chuẩn). Trường hợp cây trồng thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn (cây trồng vẫn sinh trưởng phát triển bình thường) thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật độ chuẩn.

    - Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Diện tích gieo trồng được tính cho cả cây trồng chính và cây trồng xen nhưng không vượt quá mật độ quy định của mỗi loại cây và không vượt quá 02 (hai) lần diện tích canh tác.

    - Đối với cây ươm, cây mới trồng được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.

    - Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 03 (ba) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định 27/2026/QĐ-UBND.

    - Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có nội dung chưa phù hợp, phát sinh mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.

    - Nguyên tắc hỗ trợ di dời vật nuôi:

    + Chỉ hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm có thông báo thu hồi đất và văn bản kiểm đếm thống kê số lượng vật nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện kê khai chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.

    + Việc hỗ trợ di dời trên nguyên tắc kiểm đếm thống kê thực tế số lượng, khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm kiểm đếm thống kê và phải di dời thực tế.

    + Khoảng cách di dời vật nuôi là khoảng cách thực tế từ nơi đi đến nơi đến được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    saved-content
    unsaved-content
    1