Tải file phụ lục 3 Thông tư 130 Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính có Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

Nội dung chính

    Tải file phụ lục 3 Thông tư 130 Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước

    Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính có Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

    Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Loại, Khoản; Mục, Tiểu mục; Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; cấp ngân sách nhà nước.

    Thông tư 130/2025/TT-BTC áp dụng đối với các đối tượng như sau:

    - Cơ quan có nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách nhà nước các cấp;

    - Đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

    - Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

    Cụ thể tại phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước

    >>> Tải file phụ lục 3 Thông tư 130 Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước

    Tải file phụ lục 3 Thông tư 130 Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước

    Tải file phụ lục 3 Thông tư 130 Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước (Hình từ Internet)

    Phụ lục 3 Thông tư 130 Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực áp dụng khi nào?

    Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 8. Điều khoản thi hành
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng từ năm ngân sách 2026.
    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022, Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 và Điều 3 Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các mã chương trình, mục tiêu, dự án do địa phương quyết định đã được Bộ Tài chính cấp mã sổ, được sử dụng mã số đã được cấp.

    Như vậy, phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC Danh mục mã mục tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ năm ngân sách 2026.

    Các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước từ 01/01/2026

    Căn cứ theo Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định về các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

    1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

    2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

    3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.

    4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 của Luật này và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    5. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu tư phát triển để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và những chính sách quan trọng khác.

    6. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước; các nghĩa vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.

    7. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao.

    8. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

    9. Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư công 2024 và quy định của pháp luật khác có liên quan.

    10. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

    Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.

    saved-content
    unsaved-content
    1