Tải file Nghị định 356/2025 hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Nội dung chính

    Tải file Nghị định 356/2025 hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

    Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

    Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 2, khoản 3 Điều 2; khoản 5 Điều 4; khoản 3 Điều 6; khoản 5 Điều 9; khoản 3 Điều 17; khoản 7 Điều 20; khoản 7 Điều 21; khoản 4 Điều 22; khoản 5 Điều 23; khoản 3 Điều 27; khoản 6 Điều 30; điểm b khoản 4 Điều 31; khoản 3 Điều 33; Điều 35; khoản 4 Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định các biện pháp để tổ chức thi hành Luật về nghiên cứu, phát triển các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân, Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân; trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong bảo vệ dữ liệu cá nhân; kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

    Nghị định 356/2025/NĐ-CP áp dụng đối với các đối tượng sau:

    1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

    Tải file Nghị định 356/2025 hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

    Tải file Nghị định 356/2025 hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

    Tải file Nghị định 356/2025 hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 (Hình từ Internet)

    Nghị định 356/2025 hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có hiệu lực từ khi nào?

    Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 42. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
    2. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
    3. Sửa đổi khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu như sau:
    “2. Việc bảo vệ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng là dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và văn bản quy định chỉ tiết thi hành.
    Trường hợp chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng xuyên biên giới là dữ liệu cá nhân, chủ quản dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng thực hiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; không phải thực hiện đánh giá rủi ro, đánh giá tác động chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới theo quy định của Nghị định này."
    5. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
    4. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.

    Như vậy, Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản theo Nghị định 356/2025 gồm những gì?

    Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP thì danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

    1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

    2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

    3. Giới tính;

    4. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

    5. Quốc tịch;

    6. Hình ảnh của cá nhân;

    7. Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;

    8. Tình trạng hôn nhân;

    9. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);

    10. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

    11. Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1