Luật Đất đai 2024

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Số hiệu 91/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 26/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Quyền dân sự
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 91/2025/QH15

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025

 

LUẬT

BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Luật này áp dụng đối với:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.

2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.

3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.

4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

5. Chủ thể dữ liệu cá nhân là người được dữ liệu cá nhân phản ánh.

6. Xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.

7. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân.

8. Bên xử lý dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông qua hợp đồng.

9. Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân.

10. Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

11. Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là quá trình thay đổi hoặc xóa thông tin để tạo ra dữ liệu mới không thể xác định hoặc không thể giúp xác định được một con người cụ thể.

12. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là việc phân tích, đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;

d) Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;

đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;

b) Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;

c) Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;

d) Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

3. Chủ thể dữ liệu cá nhân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau đây:

a) Thực hiện theo quy định của pháp luật; tuân thủ nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo hợp đồng. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính chủ thể dữ liệu cá nhân đó;

b) Không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

5. Khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải kịp thời thực hiện trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 5. Áp dụng pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định cụ thể về bảo vệ dữ liệu cá nhân mà không trái với nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này thì áp dụng quy định của luật, nghị quyết đó.

3. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân khác với quy định của Luật này thì phải quy định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật này, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết đó.

4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện đánh giá rủi ro xử lý dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của pháp luật về dữ liệu.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế để tạo điều kiện cho việc thực thi có hiệu quả pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Tham gia tương trợ tư pháp về bảo vệ dữ liệu cá nhân của quốc gia khác;

c) Phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi xâm phạm dữ liệu cá nhân;

d) Đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo vệ dữ liệu cá nhân;

đ) Trao đổi kinh nghiệm xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Chuyển giao công nghệ phục vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Chính phủ quy định trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm

1. Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

4. Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật.

5. Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

6. Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

7. Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.

Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 5 Điều này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn mức phạt tiền tối đa theo quy định tại khoản 5 Điều này thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng.

6. Mức phạt tiền tối đa quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

7. Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương II

BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Mục 1. BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân chỉ có hiệu lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây:

a) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

4. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Thể hiện sự đồng ý đối với từng mục đích;

b) Không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận;

c) Sự đồng ý có hiệu lực cho đến khi chủ thể dữ liệu cá nhân thay đổi sự đồng ý đó hoặc theo quy định của pháp luật;

d) Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 10. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân

1. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của mình khi có nghi ngờ phạm vi, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân hoặc tính chính xác của dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân phải được thể hiện bằng văn bản, bao gồm cả dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được và được gửi cho bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân. Yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân tiếp nhận, thực hiện và yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân trong thời gian theo quy định của pháp luật.

4. Việc thực hiện yêu cầu rút lại sự đồng ý, yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân không áp dụng đối với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân trước thời điểm chủ thể dữ liệu cá nhân yêu cầu rút lại sự đồng ý hoặc yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 11. Thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân

1. Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cơ quan Đảng, Nhà nước có thẩm quyền được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu tự thu thập hoặc được chia sẻ, cung cấp, chuyển giao, khai thác, sử dụng để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu cá nhân được phép xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Mã hóa, giải mã dữ liệu cá nhân

1. Mã hóa dữ liệu cá nhân là việc chuyển đổi dữ liệu cá nhân sang dạng không nhận biết được dữ liệu cá nhân nếu không được giải mã; dữ liệu cá nhân sau khi được mã hóa vẫn là dữ liệu cá nhân.

2. Dữ liệu cá nhân là bí mật nhà nước phải được mã hóa, giải mã theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định việc mã hóa, giải mã dữ liệu cá nhân phù hợp với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 13. Chỉnh sửa dữ liệu cá nhân

1. Chủ thể dữ liệu cá nhân được tự mình chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình đối với một số loại dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân; đề nghị bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình.

2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chỉnh sửa dữ liệu cá nhân sau khi chủ thể dữ liệu cá nhân yêu cầu hoặc chỉnh sửa dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Việc chỉnh sửa dữ liệu cá nhân phải bảo đảm tính chính xác. Trường hợp không thể chỉnh sửa dữ liệu cá nhân vì lý do chính đáng, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo để cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu biết.

Điều 14. Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân

1. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này;

b) Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Thực hiện theo thỏa thuận;

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này.

3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng các biện pháp an toàn; ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

5. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này. Trường hợp không thể xóa, hủy dữ liệu cá nhân vì lý do chính đáng sau khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo để chủ thể dữ liệu cá nhân biết.

6. Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khử nhận dạng dữ liệu cá nhân có trách nhiệm kiểm soát và giám sát chặt chẽ quá trình khử nhận dạng dữ liệu cá nhân; ngăn chặn việc truy cập trái phép, sao chép, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong quá trình khử nhận dạng;

b) Không được tái nhận dạng dữ liệu cá nhân sau khi đã được khử nhận dạng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 15. Cung cấp dữ liệu cá nhân

1. Chủ thể dữ liệu cá nhân cung cấp dữ liệu cá nhân cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân cung cấp dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây:

a) Cung cấp cho chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp quy định của pháp luật, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp việc cung cấp đó có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;

b) Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 16. Công khai dữ liệu cá nhân

1. Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai với mục đích cụ thể. Phạm vi công khai, loại dữ liệu cá nhân được công khai phải phù hợp với mục đích công khai. Việc công khai dữ liệu cá nhân không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

2. Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 của Luật này;

d) Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

3. Dữ liệu cá nhân công khai phải bảo đảm phản ánh đúng dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu gốc và tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng.

4. Hình thức công khai dữ liệu cá nhân, bao gồm: đăng tải dữ liệu trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân công khai dữ liệu cá nhân phải kiểm soát và giám sát chặt chẽ việc công khai dữ liệu cá nhân để bảo đảm tuân thủ đúng mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật; ngăn chặn việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, sao chép, sửa đổi, xóa, hủy hoặc các hành vi xử lý trái phép khác đối với dữ liệu cá nhân đã công khai trong khả năng, điều kiện của mình.

Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân

1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập;

c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác;

d) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định;

đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu cá nhân

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba lưu trữ dữ liệu cá nhân theo hình thức phù hợp với hoạt động của mình và có biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình lưu trữ theo quy định của pháp luật.

2. Việc lưu trữ, truy cập, truy xuất, kết nối, điều phối, xác nhận, xác thực dữ liệu cá nhân, hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, các quy định khác của pháp luật có liên quan và theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Ưu tiên khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân vào hoạt động phục vụ quản lý nhà nước, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập để phục vụ thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Điều 19. Xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc người khác trong trường hợp cấp bách; bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan tổ chức một cách cần thiết trước hành vi xâm phạm lợi ích nói trên. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba có trách nhiệm chứng minh trường hợp này;

b) Để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

c) Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện thỏa thuận của chủ thể dữ liệu cá nhân với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thiết lập cơ chế giám sát khi xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Thiết lập quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân và xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp; thường xuyên đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy trình, quy định xử lý dữ liệu cá nhân;

d) Có cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 20. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

1. Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:

a) Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

3. Đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó và được cập nhật theo quy định tại Điều 22 của Luật này.

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định việc kiểm tra chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới định kỳ không quá 01 lần trong năm hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc khi xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân.

5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định yêu cầu ngừng chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện dữ liệu cá nhân được chuyển để sử dụng vào hoạt động có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

6. Các trường hợp không phải thực hiện quy định về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:

a) Việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cơ quan, tổ chức lưu trữ dữ liệu cá nhân của người lao động thuộc cơ quan, tổ chức đó trên dịch vụ điện toán đám mây;

c) Chủ thể dữ liệu cá nhân tự chuyển dữ liệu cá nhân của mình xuyên biên giới;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 5 và 6 Điều này; quy định thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Điều 21. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân lập, lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân và được cập nhật theo quy định tại Điều 22 của Luật này.

3. Bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định.

5. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân khi có sự thay đổi về nội dung hồ sơ đã gửi cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải thực hiện quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân quy định tại Điều này.

7. Chính phủ quy định thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 22. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

1. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được cập nhật định kỳ 06 tháng khi có sự thay đổi hoặc cập nhật ngay trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay bao gồm:

a) Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

3. Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tại cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 23. Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba phát hiện vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu cá nhân thì phải thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất là 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp bên xử lý dữ liệu cá nhân phát hiện hành vi vi phạm phải thông báo kịp thời cho bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải lập biên bản xác nhận về việc xảy ra hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, phối hợp với cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xử lý hành vi vi phạm.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây:

a) Phát hiện hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Dữ liệu cá nhân bị xử lý sai mục đích, không đúng thỏa thuận giữa chủ thể dữ liệu cá nhân với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Không bảo đảm quyền hoặc thực hiện không đúng quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận thông báo, xử lý hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm ngăn chặn hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả xảy ra và phối hợp cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Chính phủ quy định nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Mục 2. BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG

Điều 24. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Đối với trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của trẻ em và người đại diện theo pháp luật.

3. Ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi trong trường hợp sau đây:

a) Người đã đồng ý quy định tại khoản 2 Điều này rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có đủ căn cứ chứng minh việc xử lý dữ liệu cá nhân có thể xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 25. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng người lao động

1. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển dụng lao động được quy định như sau:

a) Chỉ được yêu cầu cung cấp các thông tin phục vụ cho mục đích tuyển dụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển dụng phù hợp với quy định của pháp luật; thông tin được cung cấp chỉ được sử dụng vào mục đích tuyển dụng và mục đích khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Thông tin cung cấp phải được xử lý theo quy định của pháp luật và phải được sự đồng ý của người dự tuyển;

c) Phải xóa, hủy thông tin đã cung cấp của người dự tuyển trong trường hợp không tuyển dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người đã dự tuyển;

2. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lao động được quy định như sau:

a) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về lao động, việc làm, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Dữ liệu cá nhân của người lao động phải lưu trữ trong thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận;

c) Phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của người lao động được thu thập bằng biện pháp công nghệ, kỹ thuật trong quản lý người lao động được quy định như sau:

a) Chỉ được áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích của chủ thể dữ liệu cá nhân, trên cơ sở người lao động biết rõ biện pháp đó;

b) Không được xử lý, sử dụng dữ liệu cá nhân thu thập từ các biện pháp công nghệ, kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

Điều 26. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

1. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm được quy định như sau:

a) Phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trong quá trình thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;

b) Áp dụng đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sức khỏe không cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba là tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc dịch vụ bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng về y tế, ứng dụng về kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

4. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và có chuyển dữ liệu cá nhân cho đối tác cần được nêu rõ trong hợp đồng với khách hàng.

Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm, các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật trong hoạt động tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật;

b) Không sử dụng thông tin tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân để chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

c) Chỉ thu thập những dữ liệu cá nhân cần thiết phục vụ cho hoạt động thông tin tín dụng từ các nguồn phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp lộ, mất thông tin về tài khoản ngân hàng, tài chính, tín dụng, thông tin tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này; áp dụng các biện pháp phòng, chống truy cập, sử dụng, tiết lộ, chỉnh sửa trái phép dữ liệu cá nhân của khách hàng; có giải pháp khôi phục dữ liệu cá nhân của khách hàng trong trường hợp bị mất; bảo mật trong quá trình thu thập, cung cấp, xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng phục vụ đánh giá thông tin tín dụng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo chỉ được sử dụng dữ liệu cá nhân của khách hàng được bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao theo thỏa thuận hoặc thu thập qua hoạt động kinh doanh của mình để kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Việc thu thập, sử dụng, chuyển giao dữ liệu cá nhân phải bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân quy định tại Điều 4 của Luật này.

2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chỉ được chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật.

3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng để kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải được sự đồng ý của khách hàng, trên cơ sở khách hàng biết rõ nội dung, phương thức, hình thức, tần suất giới thiệu sản phẩm; cung cấp phương thức cho khách hàng để có thể từ chối nhận các thông tin quảng cáo.

4. Việc sử dụng dữ liệu cá nhân để quảng cáo phải phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và quy định của pháp luật về quảng cáo.

5. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền yêu cầu ngừng nhận thông tin từ dịch vụ quảng cáo. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải cung cấp cơ chế và ngừng quảng cáo theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân.

6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo không được thuê lại hoặc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân khác thay mặt mình thực hiện toàn bộ dịch vụ quảng cáo có sử dụng dữ liệu cá nhân.

7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo có trách nhiệm chứng minh việc sử dụng dữ liệu cá nhân của khách hàng để quảng cáo; tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này và quy định của pháp luật về quảng cáo.

8. Tổ chức, cá nhân khi sử dụng dữ liệu cá nhân để quảng cáo theo hành vi hoặc có mục tiêu cụ thể hoặc cá nhân hóa quảng cáo phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định sau đây:

a) Chỉ được thu thập dữ liệu cá nhân thông qua việc theo dõi trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, ứng dụng khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Phải thiết lập phương thức cho phép chủ thể dữ liệu cá nhân từ chối chia sẻ dữ liệu; xác định thời gian lưu trữ; xóa, hủy dữ liệu khi không còn cần thiết.

Điều 29. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến

Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến có trách nhiệm sau đây:

1. Thông báo rõ ràng nội dung dữ liệu cá nhân thu thập khi chủ thể dữ liệu cá nhân cài đặt và sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến; không thu thập trái phép dữ liệu cá nhân và ngoài phạm vi theo thỏa thuận với khách hàng;

2. Không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản;

3. Cung cấp lựa chọn cho phép người dùng từ chối thu thập và chia sẻ tệp dữ liệu (gọi là cookies);

4. Cung cấp lựa chọn “không theo dõi” hoặc chỉ được theo dõi hoạt động sử dụng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến khi có sự đồng ý của người sử dụng;

5. Không nghe lén, nghe trộm hoặc ghi âm cuộc gọi và đọc tin nhắn văn bản khi không có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

6. Công khai chính sách bảo mật, giải thích rõ cách thức thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân; cung cấp cho người dùng cơ chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu và thiết lập quyền riêng tư cho dữ liệu cá nhân, báo cáo các vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư; bảo vệ dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới; xây dựng quy trình xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhanh chóng và hiệu quả.

Điều 30. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điện toán đám mây

1. Dữ liệu cá nhân trong môi trường dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải được xử lý đúng mục đích và giới hạn trong phạm vi cần thiết, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

2. Việc xử lý dữ liệu cá nhân trong môi trường dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

3. Hệ thống và dịch vụ sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải được tích hợp các biện pháp bảo mật dữ liệu cá nhân phù hợp; phải sử dụng phương thức xác thực, định danh phù hợp và phân quyền truy cập để xử lý dữ liệu cá nhân.

4. Việc xử lý dữ liệu cá nhân bằng trí tuệ nhân tạo phải thực hiện phân loại theo mức độ rủi ro để có biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp.

5. Không sử dụng, phát triển hệ thống xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điện toán đám mây có sử dụng dữ liệu cá nhân để gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 31. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học

1. Dữ liệu vị trí cá nhân là dữ liệu được xác định thông qua công nghệ định vị để biết vị trí và giúp xác định con người cụ thể.

2. Dữ liệu sinh trắc học là dữ liệu về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học cá biệt và ổn định của một người để xác định người đó.

3. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân được quy định như sau:

a) Không áp dụng việc theo dõi định vị qua thẻ nhận dạng tần số vô tuyến và các công nghệ khác, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Tổ chức, cá nhân cung cấp nền tảng ứng dụng di động phải thông báo cho người sử dụng về việc sử dụng dữ liệu vị trí cá nhân; có biện pháp ngăn chặn việc thu thập dữ liệu vị trí cá nhân của tổ chức, cá nhân không liên quan; cung cấp cho người sử dụng các tùy chọn theo dõi vị trí cá nhân.

4. Việc bảo vệ dữ liệu sinh trắc học quy định như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thu thập và xử lý dữ liệu sinh trắc học phải có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và truyền tải dữ liệu sinh trắc học của mình; hạn chế quyền truy cập vào dữ liệu sinh trắc học; có hệ thống theo dõi để phòng ngừa, phát hiện hành vi xâm phạm dữ liệu sinh trắc học; tuân thủ quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế có liên quan;

b) Trường hợp xử lý dữ liệu sinh trắc học gây thiệt hại cho chủ thể dữ liệu cá nhân thì tổ chức, cá nhân thu thập và xử lý dữ liệu sinh trắc học phải thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân đó theo quy định của Chính phủ.

Điều 32. Bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ghi âm, ghi hình và xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng mà không cần có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây:

a) Để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Âm thanh, hình ảnh, các thông tin nhận dạng khác thu được từ các hoạt động công cộng bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của chủ thể dữ liệu cá nhân;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp ghi âm, ghi hình theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hoặc bằng hình thức thông tin khác để chủ thể dữ liệu cá nhân biết được mình đang bị ghi âm, ghi hình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Dữ liệu cá nhân thu được chỉ được xử lý, sử dụng phù hợp với mục đích xử lý, không được sử dụng vào các mục đích trái pháp luật hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

4. Dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian cần thiết để phục vụ mục đích thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu cá nhân phải được xóa, hủy theo quy định của Luật này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện ghi âm, ghi hình, xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ ghi âm, ghi hình trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương III

LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 33. Lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an;

b) Bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức;

c) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ định bộ phận, nhân sự đủ điều kiện năng lực bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Chính phủ quy định về điều kiện, nhiệm vụ của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

Điều 34. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Tiêu chuẩn về bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm tiêu chuẩn đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, quản lý, vận hành, xử lý, bảo vệ dữ liệu cá nhân được công bố, thừa nhận áp dụng tại Việt Nam.

2. Quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, quản lý, vận hành, xử lý, bảo vệ dữ liệu cá nhân được xây dựng, ban hành và áp dụng tại Việt Nam.

3. Việc ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 35. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân

Việc kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật này và theo quy định của Chính phủ.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 36. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ nội dung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 37. Trách nhiệm của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân

1. Trách nhiệm của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân như sau:

a) Nêu rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ của các bên trong thỏa thuận, hợp đồng có liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân tại các văn bản, thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân, bảo đảm đúng nguyên tắc và nội dung theo quy định của Luật này;

c) Thực hiện biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, rà soát và cập nhật các biện pháp này khi cần thiết;

d) Thông báo hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

đ) Lựa chọn bên xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp để xử lý dữ liệu cá nhân;

e) Bảo đảm các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 4 của Luật này;

g) Chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu cá nhân về các thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;

h) Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;

i) Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trách nhiệm của bên xử lý dữ liệu cá nhân như sau:

a) Chỉ được tiếp nhận dữ liệu cá nhân sau khi có thỏa thuận, hợp đồng về xử lý dữ liệu cá nhân với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thỏa thuận, hợp đồng ký kết với bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Chịu trách nhiệm trước bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân về thiệt hại do quá trình xử lý dữ liệu cá nhân gây ra;

đ) Ngăn chặn hoạt động thu thập dữ liệu cá nhân trái phép từ hệ thống, trang thiết bị, dịch vụ của mình;

e) Phối hợp với Bộ Công an, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong bảo vệ dữ liệu cá nhân, cung cấp thông tin phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

g) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này trong thời gian 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 39. Quy định chuyển tiếp

1. Hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân đang thực hiện mà đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý hoặc theo thỏa thuận theo quy định của Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, không phải xin đồng ý lại hoặc thỏa thuận lại.

2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài theo quy định của Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ đã được cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và không phải lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Luật này; việc cập nhật các hồ sơ đã lập nêu trên sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

42
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
Tải văn bản gốc Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 91/2025/QH15

Hanoi, June 26, 2025

 

LAW

PERSONAL DATA PROTECTION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam hereby promulgates the Law on Personal Data Protection

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Law provides for personal data, personal data protection, and rights, obligations, and responsibilities of relevant agencies, organizations, and individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Vietnamese agencies, organizations, and individuals;

b) Foreign agencies, organizations, and individuals in Vietnam;

c) Foreign agencies, organizations, and individuals directly participating in or involved in the processing of personal data of Vietnamese citizens and persons of Vietnamese origin without determined nationality residing in Vietnam who have been issued with identification certificates.

Article 2. Interpretation of terms

For the purpose of this Law, the following terms shall be construed as follows:

1. Personal data refers to digital data or information in other forms that identifies or assists the identification of a specific individual, including basic personal data and sensitive personal data. Personal data, once de-identified, is no longer considered personal data.

2. Basic personal data refers to personal data reflecting common personal details and background information, frequently used in transactions and social relations and specified by the Government of Vietnam.

3. Sensitive personal data refers to personal data associated with individuals’ privacy rights that, if infringed on, directly affect legitimate rights and benefits of agencies, organizations, and individuals specified by the Government of Vietnam.

4. Personal data protection refers to when agencies, organizations, and individuals use specific forces, equipment, and measures to prevent and combat infringement on personal data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Personal data processing refers to activities impacting personal data, including one or more of the following: collection, analysis, summary, encryption, decryption, modification, deletion, destruction, de-identification, provision, disclosure, transfer of personal data, and other activities impacting personal data.

7. Personal data controlling party refers to an agency, organization, or individual that decides on the purposes and means of personal data processing.

8. Personal data processing party refers to an agency, organization, or individual processing personal data as requested by the personal data processing party or personal data processing and controlling party under a contract.

9. Personal data processing and controlling party refers to an agency, organization, or individual that decides on the purposes and means of personal data processing and directly processes personal data.

10. Third party refers to an organization or individual other than the personal data subject matter, personal data controlling party, personal data processing and controlling party, and personal data processing party participating in the personal data processing according to the law;

11. Personal data de-identification refers to the process of altering or deleting information to create new data that cannot be determined or assist the identification of a specific individual.

12. Personal data processing impact assessment refers to the analysis and assessment of potential risks during personal data processing for the application of measures to minimize risks and protect personal data.

Article 3. Personal data protection principles

1. Ensuring compliance with the Constitution, this Law, and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Ensuring that personal data’s accuracy is ensured, and such data is modified, updated, supplemented (if necessary), and stored for a period in conformity with the personal data processing purpose unless otherwise prescribed by the law.

4. Ensuring that institutional, technical, and human measures and solutions are synchronously and effectively implemented to protect personal data.

5. Ensuring proactive prevention, detection, combat, and timely and strict handling of all violations against personal protection laws.

6. Ensuring that personal data protection aligns with national benefits, supports socio-economic development, ensures national defense, security, and foreign affairs; ensuring harmony between personal data protection and the protection of legitimate rights and benefits of agencies, organizations, and individuals.

Article 4. Rights and obligations of personal data subject matters

1. Rights of personal data subject matters:

a) To be informed of the personal data processing;

b) To consent, refuse, or request withdrawal of consent to the personal data processing;

c) To view, modify, or request modification of their personal data;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) To complain, denounce, initiate lawsuits, or claim damages according to the law;

e) To request competent authorities or agencies, organizations, or individuals relevant to personal data processing to adopt solutions and measures to protect their personal data according to the law.

2. Obligations of personal data subject matters:

a) To protect their personal data;

b) To respect and protect the personal data of others;

c) To adequately and accurately provide their personal data according to the law, contracts, or upon their consent to the processing of their personal data;

d) To comply with personal data protection laws and participate in the prevention and combat against personal data infringement.

3. Personal data subject matters shall, when exercising their rights and fulfilling their obligations, ensure compliance with the following principles:

a) Ensuring compliance with the law and contractual obligations; ensuring that the rights and obligations of personal data subject matters are implemented to protect the legitimate rights and benefits of such subject matters;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Refraining from infringing on the legitimate rights and benefits of the State and other agencies, organizations, and individuals.

4. Agencies, organizations, and individuals shall create favorable conditions and refrain from obstructing and hindering the implementation of rights and obligations of personal data subject matters according to the law.

5. When receiving requests from the personal data subject matters for the implementation of rights of personal data subject matters according to Clause 1 of this Article, personal data controlling parties and personal data processing and control parties shall promptly implement such requests within the period prescribed by the law.

The Government of Vietnam shall elaborate on this Clause.

Article 5. Application of personal data protection laws

1. Activities concerning personal data protection within the territory of the Socialist Republic of Vietnam shall be conducted in compliance with this Law and relevant laws.

2. Where specific laws and resolutions of the National Assembly of Vietnam promulgated before the effective date of this Law contain specific regulations on personal data protection that are not contrary to the personal data protection principles of this Law, such laws and resolutions shall prevail.

3. Where specific laws and resolutions of the National Assembly of Vietnam promulgated after the effective date of this Law contain specific regulations on personal data protection contrary to this Law, such laws and resolutions must specify contents to be implemented or not implemented according to this Law, and contents to be implemented according to such laws and resolutions.

4. Agencies, organizations, and individuals conducting personal data processing impact assessments and cross-border personal data transfer impact assessments under this Law shall be exempted from conducting personal data processing risk assessments and cross-border personal data transfer impact assessments according to data laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Compliance with the law of Vietnam, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and international agreements on personal data protection based on equality, mutual benefit, and respect for independence, sovereignty, and territorial integrity.

2. International cooperation in personal data protection includes:

a) Developing international cooperation mechanisms to facilitate the effective implementation of personal data protection laws;

b) Participating in the provision of judicial assistance to protect personal data of other nations;

c) Preventing and combating infringement on personal data;

d) Providing personnel training, conducting scientific research, and applying science and technology to personal data protection;

dd) Exchanging experience in developing and implementing personal data protection laws;

e) Transferring technologies in service of personal data protection.

3. The Government of Vietnam shall stipulate the responsibility for conducting international cooperation in personal data protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Processing personal data to oppose the Socialist Republic of Vietnam or in ways that affect national defense, security, social order, safety, and legitimate rights and benefits of agencies, organizations, and individuals.

2. Obstructing personal data protection activities.

3. Taking advantage of personal data protection activities to violate the law.

4. Processing personal data against the law.

5. Using personal data of others and/or letting others use one’s personal data to violate the law.

6. Trading personal data unless otherwise prescribed by the law.

7. Appropriating, intentionally leaking, or causing the loss of personal data.

Article 8. Handling of violations against personal data protection laws

1. Organizations and individuals committing violations against this Law and other laws concerning personal data protection shall, depending on the nature, severity, and consequences of the violations, be fined or criminally prosecuted and provide compensation if the violations cause damage as prescribed by laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The maximum fine for an administrative violation concerning the trading of personal data is 10 times the revenue gained from the violation. Where there is no revenue from the violation, or if the fine calculated based on the revenue is lower than the maximum fine specified in Clause 5 of this Article, the fine specified in Clause 5 of this Article shall prevail.

4. The maximum fine for an administrative violation committed by an organization concerning the cross-border transfer of personal data is 5% of its revenue in the previous year. Where there is no revenue from the previous year, or if the fine calculated based on the revenue is lower than the maximum fine specified in Clause 5 of this Article, the fine specified in Clause 5 of this Article shall prevail. 

5. The maximum fine for other administrative violations concerning personal data protection is 3 billion VND.

6. The maximum fines specified in Clauses 3, 4, and 5 of this Article shall be applicable to organizations; for individuals committing the same violations, the maximum fine is half of that applied to organizations.

7. The Government of Vietnam shall stipulate the methods for calculating revenues gained from committing violations against personal data protection laws.

Chapter II

PERSONAL DATA PROTECTION

Section 1. PERSONAL DATA PROTECTION DURING PERSONAL DATA PROCESSING

Article 9. Consent of personal data subject matters

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The personal data controlling party or the personal data processing and controlling party;

c) Rights and obligations of the personal data subject matter.

3. The consent shall be displayed in a clear and specific manner, in a format that can be printed or copied in writing, including electronic forms or verifiable formats.

4. The consent shall comply with the following principles:

a) The consent must be specific to each purpose;

b) Conditions requiring consent for purposes other than those stated in the agreement must not be enclosed;

c) The consent shall be valid until the personal data subject matter changes it or as prescribed by the law;

d) Silence or lack of response shall not be deemed as consent.

5. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A personal data subject matter may request the withdrawal of its consent to personal data processing or the restriction of the processing of its personal data when there is doubt about the scope, purpose of the personal data processing, or accuracy of the personal data, excluding the cases prescribed in Article 19 of this Law or other legal provisions.

2. The request mentioned above must be made in writing, including electronic forms or verifiable formats, and sent to the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party.  The request shall be carried out under the law and an agreement between the concerned parties.

3. The personal data controlling party or the personal data processing and controlling party shall receive, implement, and request the personal data processing party to carry out the request for consent withdrawal or personal data processing restriction of the personal data subject matter within the period prescribed by the law.

4. The implementation of the request for consent withdrawal or personal data processing restriction shall not apply to personal data processing activities that occur before the personal data subject matter makes the request.

Article 11. Collection, analysis, and summary of personal data

1. Personal data may only be collected with the personal data subject matter’s consent unless otherwise provided by the law.

2. Agencies of the CPV and the State are competent to analyze and summarize personal data from self-collected data sources or data sources shared, provided, transferred, utilized, and used for leadership, directive, state management, and socio-economic development according to the law.

3. Agencies, organizations, and individuals not specified in Clause 2 of this Article may analyze and summarize personal data from personal data sources permitted for processing according to the law.

Article 12. Personal data encryption and decryption

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Personal data classified as state secrets must be encrypted and decrypted according to state secret protection laws and cipher laws.

3. Agencies, organizations, and individuals shall decide on the encryption and decryption of personal data in conformity with personal data processing activities.

Article 13. Personal data modification

1. A personal data subject matter may modify its personal data (applicable to specific types of personal data) under an agreement with the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party; request either of the mentioned parties to modify its personal data.

2. The personal data controlling party or the personal data processing and controlling party shall modify the concerned personal data after the personal data subject matter issues the request or modifies its personal data under the law; request the personal data processing party or the third party to modify the personal data of the personal data subject matter.

3. The modification of personal data must ensure accuracy. Where personal data cannot be modified for legitimate reasons, the personal data controlling party or personal data processing and controlling party shall issue a notice to the requesting agency, organization, or individual.

Article 14. Deletion, destruction, and de-identification of personal data

1. Personal data shall be deleted or destroyed in the following cases:

a) At the request of the personal data subject matter, who accepts any potential risks or damages.  Such request must comply with the principles prescribed in Clause 3 Article 4 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Upon the expiration of the storage period according to the law;

d) Upon decisions of competent state authorities;

dd) In accordance with agreements;

e) Other cases according to the law.

2. A personal data subject matter’s request for personal data deletion or destruction shall not be carried out if it falls into the cases prescribed in Article 19 of this Law or if the personal data deletion or destruction violates Clause 3 Article 3 of this Law.

3. The personal data controlling party or the personal data processing and controlling party shall delete or destroy personal data in the cases prescribed in Clause 1 of this Article or request the personal data processing party or the third party to delete or destroy the personal data of the personal data subject matter.

4. Agencies, organizations, and individuals shall not intentionally and illegally restore the deleted or destroyed personal data.

5. The personal data controlling party, personal data processing and controlling party, and personal data processing party shall comply with this Law.  Where personal data deletion or destruction cannot be carried out due to legitimate reasons after receiving the request of the personal data subject matter, the personal data controlling party or personal data processing and controlling party shall issue a notice to the personal data subject matter.

6. Regulations on personal data de-identification:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Re-identification of personal data after it has been de-identified is prohibited unless otherwise prescribed by the law;

c) Personal data de-identification shall comply with this Law and other relevant laws.

Article 15. Personal data provision

1. Personal data subject matters shall provide personal data for agencies, organizations, and individuals according to the law or under agreements with such entities.

2. The personal data controlling party or personal data processing or controlling party shall provide personal data:

a) For a personal data subject matter upon its request in conformity with the law or under an agreement with the data subject matter, excluding cases where the provision may harm national defense, security, social order, and safety or infringe on the life, health, or property of others; or

b) For other agencies, organizations, or individuals when consented to by the personal data subject matter unless otherwise prescribed by the law.

Article 16. Personal data disclosure

1. Personal data may only be disclosed for a specific purpose. The scope of the disclosure and the type of personal data to be disclosed must conform with the disclosure purpose. The personal data disclosure shall not infringe on the legitimate rights and benefits of the personal data subject matter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Upon the personal data subject matter’s consent;

b) According to the law;

c) In the cases prescribed in Point b Clause 1 Article 19 of this Law;

d) For contractual obligation implementation.

3. The disclosed personal data must accurately reflect the original personal data and facilitate access, utilization, and use by agencies, organizations, and individuals.

4. Forms of personal data disclosure include: publishing on websites, web portals, mass media, and other forms according to the law.

5. Agencies, organizations, and individuals disclosing personal data shall strictly control and supervise the personal data disclosure to ensure compliance with the proper purpose, scope, and the law; prevent unauthorized access, use, disclosure, copying, modification, deletion, destruction, or other illegal processing acts regarding the disclosed personal data within their capacity and conditions.

Article 17. Personal data transfer

1. Personal data shall be transferred in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Upon personal data sharing among departments in the same agency or organization to process personal data in conformity with the defined processing purpose;

c) Upon personal data transfer to continue the personal data processing in case of division, separation, or merger or agencies, organizations, or administrative divisions, or restructuring and conversion of ownership of state-owned enterprises; division, separation, consolidation, merger, and operational termination of units or organizations; establishment of new units or organizations based on the operational termination of other units or organizations;

d) When the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party transfers personal data to the personal data processing party or the third party for processing as per regulation;

dd) Upon requests from competent state authorities;

e) In the cases prescribed in Clause 1 Article 19 of this Law.

2. The personal data transfer specified in Clause 1 of this Article, whether free of charge or for a fee, shall not be considered personal data trading.

3. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 18. Other operations in personal data processing

1. Personal data controlling parties, personal data processing and controlling parties, personal data processing parties, and third parties shall store personal data in a manner conformable with their operations and adopt measures to protect personal data during the storage process according to the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Priority shall be given to the utilization and use of personal data in state management and operations of public service providers in service of the pilot implementation of special mechanisms and policies aimed at breakthroughs in science, technology, innovation, and national digital transformation.

Article 19. Personal data processing without personal data subject matters’ consent

1. Personal data processing may be processed without the personal data subject matter’s consent in the following cases:

a) To protect the life, health, honor, dignity, and legitimate rights and benefits of the personal data subject matter or others in urgent cases; or to protect one’s own or others’ legitimate rights or benefits, or benefits of the State or agencies/organizations in a necessary manner against infringement on such rights or benefits. The personal data controlling party, personal data processing party, personal data processing and controlling party, and the third party shall prove the necessity of such processing;

b) To respond to emergencies or threats to national security that have yet to escalate to the level of a declared emergency; to prevent and combat riots, terrorism, crimes, and law violations;

c) To serve the operations of state agencies and the state management according to the law;

d) To carry out the agreement between the personal data subject matter and a relevant agency, organization, or individual according to the law;

dd) Other cases according to the law.

2. Relevant agencies, organizations, and individuals shall establish supervision mechanisms while processing personal data in cases where the personal data subject matters' consent is not required, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Adopting measures to protect personal data appropriately; regularly assessing potential risks during personal data processing;

c) Conducting periodic inspections and assessments of compliance with personal data processing laws, procedures, and regulations;

d) Establishing mechanisms to receive and handle feedback and suggestions from relevant agencies, organizations, and individuals.

Article 20. Cross-border personal data transfer

1. Cases of cross-border personal data transfer:

a) Transfer of personal data stored in Vietnam to storage systems outside of the territory of the Socialist Republic of Vietnam;

b) Agencies, organizations, or individuals in Vietnam transferring personal data to overseas organizations or individuals;

c) Agencies, organizations, and individuals in Vietnam or overseas using specific platforms outside the territory of the Socialist Republic of Vietnam to process personal data collected in Vietnam.

2. Agencies, organizations, and individuals engaging in cross-border personal data transfer shall perform the operations prescribed in Clause 1 of this Article, prepare dossiers on the assessment of cross-border personal data transfer impact, and send 1 original copy of the mentioned dossiers to personal data protection authorities within 60 days from the first day of cross-border personal data transfer, excluding the cases prescribed in Clause 6 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Personal data protection authorities shall decide on the periodic inspection of the cross-border personal data transfer, up to once per year, or irregular inspection upon detection of violations against personal data protection laws or personal data leak or loss.

5. Personal data protection authorities shall decide to request the suspension of cross-border personal data transfer by agencies, organizations, or individuals when the transferred data is detected to be used in operations that can potentially harm national defense and security.

6. Cases where assessment of cross-border personal data transfer impact is not required:

a) Cross-border personal data transfer by competent state authorities;

b) Agencies and organizations storing their employees’ personal data on cloud computing services;

c) Personal data subject matters transferring their personal data across borders;

d) Other cases according to regulations of the Government of Vietnam.

7. The Government of Vietnam shall elaborate on Clauses 1, 5, and 6 of this Article and stipulate dossier components, conditions, and procedures for assessing the impact of cross-border personal data transfer.

Article 21. Assessment of personal data processing impact

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The assessment of personal data processing impact shall be carried out once for the entire operational duration of the personal data controlling party or personal data processing and controlling party and be updated according to Article 22 of this Law.

3. The personal data processing party shall prepare and store a dossier on the assessment of personal data processing impact under an agreement with the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party, excluding the cases prescribed in Clause 6 of this Article.

4. The personal data protection authority shall assess and request the personal data controlling party/the personal data processing and controlling party or the personal data processing party to complete its dossier on the assessment of personal data processing impact in case such dossier is inadequate and not in compliance with regulations.

5. The personal data controlling party/personal data processing and controlling party and the personal data processing party shall update and supplement their dossiers on the assessment of personal data processing impact upon changes to the dossiers sent to the personal data protection authority.

6. Competent state authorities are not required to implement regulations on the assessment of personal data processing impact specified in this Article.

7. The Government of Vietnam shall stipulate dossier components, conditions, and procedures for assessing personal data processing impact.

Article 22. Updates on dossiers on assessment of personal data processing impact and dossiers on assessment of cross-border personal data transfer impact

1. A dossier on the assessment of personal data processing impact and a dossier on the assessment of cross-border personal data transfer impact shall be updated biannually upon changes or in the cases prescribed in Clause 2 of this Article.

2. Cases requiring immediate updates:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Upon changes to the information on the personal data protection service providers;

c) When new or changed professions or business services concerning personal data processing arise that differ from those registered in the dossiers on the assessment of personal data processing impact and dossiers on the assessment of cross-border personal data transfer impact.

3. Updates on the dossiers on the assessment of personal data processing impact and dossiers on the assessment of cross-border personal data transfer impact shall be carried out on the National Information Portal for Personal Data Protection or at personal data protection authorities.

4. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 23. Notices of violations against personal data protection regulations

1. The personal data controlling party, personal data processing and controlling party, and third party detecting violations against personal data protection regulations that may harm national defense, security, social order, and safety or infringe on the life, health, honor, dignity, and property of personal data subject matters shall issue notices to personal data protection authorities within 72 hours from the detection of such violations.  Where the personal data processing party detects violations, it shall promptly issue a notice to the personal data controlling party or the personal data processing and controlling party.

2. The personal data controlling party or the personal data processing and controlling party shall prepare a written confirmation of violations against personal data protection regulations and cooperate with the personal data protection authority in handling such violations.

3. Agencies, organizations, and individuals shall issue notices to personal data protection authorities in the following cases:

a) Upon detection of violations against personal data protection regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Upon failure to ensure the rights or to properly implement the rights of the personal data subject matter;

d) Other cases according to the law.

4. Personal data protection authorities shall receive notices and handle violations against personal data protection regulations.  The personal data controlling party, personal data processing and controlling party, third party, and relevant agencies, organizations, and individuals shall prevent violations, remedy consequences, and cooperate with the personal data protection authority in handling violations against personal data protection regulations.

5. The Government of Vietnam shall stipulate the contents of notices of violations against personal data protection regulations.

Section 2. PERSONAL DATA PROTECTION IN CERTAIN ACTIVITIES

Article 24. Protection of personal data of children, persons with lost or limited legal capacity, and persons with cognitive or behavioral difficulties

1. The protection of the personal data of children, persons with lost or limited legal capacity, and persons with cognitive or behavioral difficulties shall comply with this Law.

2. The legal representatives of children, persons with lost or limited legal capacity, or persons with cognitive or behavioral difficulties shall, on behalf of the mentioned persons, exercise the rights of personal data subject matters, excluding the cases prescribed in Clause 1 Article 19 of this Law. The processing of the personal data of children aimed to disclose information on the private life or personal secrets of children aged 7 or older must receive the consent of the children and their legal representatives.

3. The processing of the personal data of children, persons with lost or limited legal capacity, and persons with cognitive or behavioral difficulties shall be suspended in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Upon requests from competent authorities where there are adequate grounds to prove that the personal data processing may infringe on the legitimate rights and benefits of children, persons with lost or limited legal capacity, and persons with cognitive or behavioral difficulties unless otherwise prescribed by the law.

Article 25. Personal data protection in recruitment, management, and use of employees

1. Personal data protection responsibilities of agencies, organizations, and individuals in labor recruitment are stipulated as follows:

a) Only request the provision of information serving the recruitment of the recruiting agencies, organizations, and individuals in conformity with the law and use the provided information solely for recruitment or other purposes under agreements in compliance with the law;

b) Process the provided information in compliance with the law and with the consent of the candidates;

c) Delete or destroy the information of unsuccessful candidates unless otherwise agreed with the candidates;  

2. Personal data protection responsibilities of agencies, organizations, and individuals in the management and use of employees are stipulated as follows:  

a) Comply with this Law, labor and employment laws, data laws, and other relevant laws;

b) Store employees’ personal data for the period prescribed by the law or under agreements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The processing of employees’ personal data, collected using technological or technical measures in employee management, is stipulated as follows:

a) Only apply technological and technical measures in conformity with the law, ensure the rights and benefits of the personal data subject matters, and ensure that employees are aware of the mentioned measures;

b) Refrain from processing or using personal data collected by technological and technical measures contrary to the law.

Article 26. Personal data protection for health information and in insurance business activities

1. Personal data protection for health information and in insurance business activities is stipulated as follows:

a) There must be personal data subject matters’ consent during the collection and processing of personal data, excluding the cases prescribed in Clause 1 Article 19 of this Law;

b) Personal data protection regulations and relevant laws must be adequately applied.

2. Agencies, organizations, and individuals engaging in the field of health shall not provide personal data for third-party providers of health care services, health insurance services, or life insurance services, excluding cases where the provision is requested in writing by personal data subject matters or the cases prescribed in Clause 1 Article 19 of this Law.

3. Organizations and individuals developing health or insurance business applications shall comply with personal data protection regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27. Personal data protection in finance, banking, and credit information activities

1. Organizations and individuals operating in finance, banking, and credit information activities shall:

a) Comply with regulations on the protection of sensitive personal data and safety and confidentiality standards in finance and banking according to the law;

b) Refrain from using personal data subject matters’ credit information to mark, rank, evaluate credit information, or assess creditworthiness without their consent;

c) Only collect personal data necessary for credit information activities from sources in conformity with this Law and relevant laws;

d) Issue notices to personal data subject matters in case of leakage or loss of information on bank accounts, finance, credit, or credit information.

2. Organizations and individuals engaging in credit information activities shall comply with this Law; apply measures to prevent unauthorized access, use, disclosure, and modification of clients’ personal data; adopt measures to restore clients’ personal data in case it is lost; ensure confidentiality during the collection, provision, and processing of clients’ personal data in service of credit information assessment.

3. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 28. Personal data protection in advertising services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The personal data controlling party or personal data processing and controlling party may only transfer personal data to the provider of advertising services in compliance with the law.

3. The processing of clients’ personal data for the provision of advertising services must be done with the clients’ consent, based on their full awareness of the content, method, form, and frequency of the product introduction. Clients must be provided with methods for refusing to receive advertising information.

4. The use of personal data for advertising purposes shall comply with the law on prevention and combat against spam messages, spam emails, and spam calls and advertising laws.

5. Personal data subject matters may request to stop receiving information from advertising services. Providers of advertising services shall provide mechanisms and cease advertising activities as requested by the personal data subject matters.

6. Providers of advertising services shall not engage in subleases or agreements for other organizations or individuals to fully carry out advertising services involving personal data on their behalf.

7. Providers of advertising services shall prove that the use of clients’ personal data is for advertising purposes and comply with Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article and advertising laws.

8. Organizations and individuals using personal data for behavioral, targeted, or personalized advertising shall comply with this Article and the following regulations:

a) Personal data may only be collected through monitoring websites, web portals, and applications with the consent of the personal data subject matters;

b) There must be methods for permitting personal data subject matters to refuse to share data; methods for determining the storage period and deleting or destroying the data when it is no longer necessary.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Providers of social media services and online communication services shall:

1. Issue notices of the contents of personal data to be collected when the personal data subject matters install and use social media or online communication services; refrain from collecting personal data illegally or beyond the scope agreed with the clients.

2. Refrain from requesting images or videos containing all or part of personal identification documents as a method of account verification;

3. Provide users with an option to refuse the collection and sharing of data files (referred to as “cookies”);

4. Provide a “Do not track” option or only track the social media or online communication service activities with users’ consent;

5. Refrain from eavesdropping, wiretapping, recording calls, or reading text messages without personal data subject matters’ consent unless otherwise prescribed by the law;

6. Announce confidentiality policies and explain the methods of collecting, using, and sharing personal data; provide users with mechanisms to access, modify, delete data, configure privacy settings, and submit reports on privacy or confidentiality violations; protect the personal data of Vietnamese citizens when conducting cross-border data transfer; develop procedures for handling violations concerning personal data protection swiftly and effectively.

Article 30. Personal data protection in processing of big data, artificial intelligence, blockchain, virtual space, and cloud computing

1. Personal data in environments such as big data, artificial intelligence (AI), blockchain, virtual space, and cloud computing must be processed properly within a scope of necessity, ensuring the legitimate rights and benefits of personal data subject matters.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Systems and services that use big data, AI, blockchain, virtual space, and cloud computing must be integrated with appropriate personal data confidentiality measures and apply appropriate methods for authentication, identification, and access authorization to process personal data.

4. Personal data processing using AI must involve risk-based classification to adopt appropriate measures to protect personal data.

5. It is prohibited to use or develop processing systems of big data, AI, blockchain, virtual space, and cloud computing involving the use of personal data to harm national defense, security, social order, and safety or infringe on the life, health, honor, dignity, and property of others.

6. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

Article 31. Personal data protection for personal location data and biometric data

1. Personal location data refers to data determined through positioning technologies that indicate the location and identification of a specific person. 

2. Biometric data refers to data on a person’s unique and stable physical attributes or biological characteristics used to identify such a person.

3. Personal data protection for personal location data is stipulated as follows:

a) It is prohibited to conduct tracking via radio frequency identification (RFID) tags and other technologies unless there is consent from personal data subject matters, there are requests from competent authorities according to the law, or other cases prescribed by the law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Biometric data protection is stipulated as follows:

a) Agencies, organizations, and individuals collecting and processing biometric data shall  adopt physical confidentiality measures for their biometric data transmission and storage devices; restrict rights to access to biometric data; establish monitoring systems to prevent and detect acts of infringement on biometric data; comply with relevant laws and international standards;

b) Where the processing of biometric data causes damage to personal data subject matters, the organizations and individuals collecting and processing biometric data shall issue notices to such subject matters according to the regulations of the Government of Vietnam.

Article 32. Protection of personal data collected from audio and video recording activities in public places and public activities

1. Agencies, organizations, and individuals may record audio and videos and process personal data collected from audio or video recording activities in public places or public activities without personal data subject matters’ consent in the following cases:

a) Upon implementation of tasks concerning national defense, national security protection, assurance of social order and safety, and protection of legitimate rights and benefits of agencies, organizations, and individuals;

b)  When the audio, images, and other identification information collected from public activities, including conferences, seminars, sports competitions, artistic performances, and other public activities, do not harm the honor, dignity, or reputation of personal data subject matters;

c) Other cases according to the law.

2. In case of audio or video recording under Clause 1 of this Article, agencies, organizations, and individuals shall notify or use other appropriate means to inform personal data subject matters that they are being recorded unless otherwise prescribed by the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Personal data collected from audio or video recording activities in public places or public activities may only be stored within a necessary period in service of the collecting purpose unless otherwise prescribed by the law.  After the storage period expires, the personal data must be deleted or destroyed as prescribed by this Law.

5. Agencies, organizations, and individuals that engage in audio/video recording and processing of personal data collected from audio/video recording in the cases prescribed in Clause 1 of this Article shall protect such personal data in compliance with this Law and other relevant laws.

Chapter III

FORCES AND CONDITIONS FOR ENSURING PERSONAL DATA PROTECTION

Article 33. Personal data protection forces

1. Personal data protection forces include:

a) Personal data protection authorities of the Ministry of Public Security of Vietnam;

b) Personal data protection departments and personnel in agencies and organizations;

c) Providers of personal data protection services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Agencies and organizations shall designate personnel departments with adequate capacity to protect personal data or hire providers of personal data services.  

3. The Government of Vietnam shall stipulate the conditions and tasks of personal data protection departments and personnel in agencies and organizations, as well as the conditions and tasks of providers of personal data protection services and personal data processing services.

Article 34. Technical regulations and standards on personal data protection

1. Personal data protection standards include standards for information systems, hardware, software, operation, processing, and protection of personal data, as announced, recognized, and applied in Vietnam.

2. Technical regulations on personal data protection include technical regulations applicable to information systems, hardware, software, operation, processing, and protection of personal data, as announced, recognized, and applied in Vietnam.

3. The promulgation of technical regulations and standards on personal data protection shall comply with the law on technical regulations and standards.

Article 35. Inspection of personal data protection activities

The inspection of personal data protection activities shall comply with this Law and the regulations of the Government of Vietnam.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 36. State management responsibilities for personal data protection

1. The Government of Vietnam shall agree on the implementation of the state management of personal data protection.

2. The Ministry of Public Security of Vietnam shall assume responsibility before the Government of Vietnam for implementing state management of personal data protection, excluding the contents under the management of the Ministry of National Defense of Vietnam.

3. The Ministry of National Defense of Vietnam shall assume responsibility before the Government of Vietnam for implementing state management of personal data protection under its management scope.

4. Ministries, ministerial agencies, and governmental agencies shall implement state management of personal data protection for sectors and fields under their management in compliance with the law and assigned functions and tasks.

5. Provincial People’s Committees shall implement state management of personal data protection in compliance with the law and assigned functions and tasks.

Article 37. Responsibilities of personal data controlling parties, personal data processing parties, and personal data processing and controlling parties

a) Specify the responsibilities, rights, and obligations to be complied with of concerned parties in agreements or contracts concerning personal data processing according to this Law and relevant laws;

b) Decide on the purposes and means of personal data processing in documents and agreements with personal data subject matters, ensuring compliance with the principles and contents of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Issue notices of violations against personal data protection regulations according to Article 23 of this Law;

dd) Select an appropriate personal data processing party to process personal data;

e) Ensure the rights of personal data subject matters according to Article 4 of this Law;

g) Assume responsibility before personal data subject matters for any damage arising from personal data processing;

h) Prevent unauthorized collection of personal data from its system, equipment, and service;

i) Cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam and competent state authorities in protecting personal data, providing information serving the investigation, and handling violations against personal data protection laws;

k) Implement other responsibilities according to this Law and other relevant laws.

2. A personal data processing party shall:

a) Only receive personal data after concluding an agreement or contract on personal data processing with the personal data controlling party or personal data processing and controlling party;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Adequately adopt measures to protect personal data in compliance with this Law and other relevant laws;

d) Assume responsibility before the personal data controlling party or personal data processing and controlling party for any damage arising from personal data processing;

dd) Prevent unauthorized collection of personal data from its system, equipment, and service;

e) Cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam and competent state authorities in protecting personal data, providing information serving the investigation, and handling violations against personal data protection laws;

g) Implement other responsibilities according to this Law and other relevant laws.

3. A personal data processing and controlling party shall comply with Clauses 1 and 2 of this Article.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 38. Entry into force

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Small-sized enterprises and startups may choose whether or not to implement Article 21, Article 22, and Clause 2 Article 33 of this Law within 5 years from the effective date of this Law, except for those providing personal data processing services, directly processing sensitive personal data, or processing personal data of large numbers of personal data subject matters.

3. Household businesses and micro-enterprises are not required to comply with Article 21, Article 22, and Clause 2 Article 33 of this Law, except for those providing personal data processing services, directly processing sensitive personal data, or processing personal data of large numbers of personal data subject matters.

4. The Government of Vietnam shall elaborate Clauses 2 and 3 of this Article.

Article 39. Transitional provisions

1. Personal data processing activities with the consent of personal data subject matters or under agreements as prescribed in Decree No. 13/2023/ND-CP dated April 17, 2023 of the Government of Vietnam conducted before the effective date of this Law shall continue to be carried out without needing to obtain new consent or conclude new agreements.

2. Dossiers on the assessment of personal data processing impact and dossiers on the assessment of outward personal data transfer impact as prescribed in Decree No. 13/2023/ND-CP dated April 17, 2023 of the Government of Vietnam received by personal data protection authorities before the effective date of this Law shall continue to be used without need to prepare dossiers on the assessment of personal data processing impact or dossiers on the assessment of cross-border personal data transfer impact according to this Law.  If the mentioned dossiers are updated after the effective date of this Law, comply with this Law.

This Law is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 9th meeting on June 26, 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
Số hiệu: 91/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Quyền dân sự
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 26/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 3. Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản

Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

3. Giới tính;

4. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

5. Quốc tịch;

6. Hình ảnh của cá nhân;

7. Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;

8. Tình trạng hôn nhân;

9. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);

10. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

11. Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 4. Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm

1. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:

a) Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

b) Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;

c) Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;

d) Tình trạng sức khỏe;

đ) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;

e) Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

g) Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

h) Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

i) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;

k) Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;

l) Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;

m) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.

2. Trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, cơ quan, tổ chức phải thiết lập quy định phân quyền giới hạn truy cập, quy trình xử lý và các biện pháp bảo mật.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 5. Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải xây dựng quy trình, thủ tục, biểu mẫu rõ ràng để thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp với hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và trách nhiệm các bộ phận có liên quan; đảm bảo chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về thủ tục thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Khi nhận được yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân, phản đối xử lý dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục ngừng xử lý dữ liệu cá nhân và thực hiện trong thời hạn 15 ngày, trừ trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 20 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 15 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

3. Khi nhận được yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân, cung cấp dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 10 ngày. Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 15 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 10 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

4. Khi nhận được yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 20 ngày. Trường hợp cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu của chủ thể dữ liệu cá nhân thì thực hiện trong thời hạn 30 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 20 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

5. Khi nhận được yêu cầu thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo đúng thủ tục của chủ thể dữ liệu cá nhân, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân phải phản hồi trong thời hạn 02 ngày làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ thể dữ liệu cá nhân về thủ tục và thực hiện trong thời hạn 15 ngày.

Tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, trường hợp cần gia hạn thời gian xử lý thì kéo dài thêm tối đa 01 lần gia hạn trong thời hạn không quá 15 ngày, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân lý do cần gia hạn và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.

Xem nội dung VB
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
5. Khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải kịp thời thực hiện trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 30. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ được giao.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
3. Chính phủ quy định trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 6. Phương thức thể hiện sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

1. Các phương thức xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm khả năng kiểm chứng được về việc xác định chủ thể dữ liệu cá nhân đã thực hiện sự đồng ý, thời điểm và nội dung được đồng ý, bao gồm:

a) Bằng văn bản;

b) Bằng cuộc gọi ghi âm;

c) Cú pháp đồng ý qua tin nhắn điện thoại;

d) Qua thư điện tử, trên trang thông tin điện tử, nền tảng, ứng dụng có thiết lập kỹ thuật xin sự đồng ý;

đ) Bằng các phương thức khác phù hợp có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.

2. Bên kiểm soát dữ liệu, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải lưu trữ sự đồng ý của chủ thể dữ liệu. Trong trường hợp có tranh chấp, trách nhiệm chứng minh sự đồng ý của chủ thể dữ liệu thuộc về bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân không được thiết lập phương thức mặc định đồng ý hoặc tạo ra các chỉ dẫn không rõ ràng, gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý cho chủ thể dữ liệu. Các thiết lập mặc định sẵn có phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân.

4. Đối với việc xin sự đồng ý xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, chủ thể dữ liệu phải được thông báo rằng dữ liệu cần xử lý là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Xem nội dung VB
Điều 9. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
...
3. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 7. Chuyển giao dữ liệu cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân theo điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân phải xác lập thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân với bên nhận dữ liệu cá nhân, trong đó nêu rõ các nội dung sau:

a) Mục đích chuyển giao dữ liệu cá nhân;

b) Đối tượng chủ thể dữ liệu cá nhân và loại dữ liệu cá nhân được chuyển giao phù hợp với mục đích chuyển giao;

c) Thời hạn xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu về xóa, hủy dữ liệu cá nhân sau khi hoàn thành mục đích chuyển giao;

d) Cơ sở pháp lý của việc chuyển giao dữ liệu cá nhân;

đ) Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân;

e) Trách nhiệm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

g) Trách nhiệm phối hợp và tuân thủ của các bên trong trường hợp phát hiện vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và truyền tải, biện pháp mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo mật khác trong quá trình chuyển giao.

3. Trường hợp chuyển giao dữ liệu cá nhân theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có thu phí để cung cấp dịch vụ cho chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân, tổ chức, cá nhân tuân thủ các quy định như sau:

a) Phải thiết lập hệ thống kỹ thuật, cơ chế minh bạch để chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý chính xác, rõ ràng theo từng lần chuyển giao, trên cơ sở được biết chính xác mục đích chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiếp nhận và xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Chỉ được xử lý dữ liệu cá nhân đúng cho mục đích chuyển giao được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý, phù hợp với ngành, nghề đăng ký kinh doanh;

c) Loại dữ liệu cá nhân chuyển giao phải giới hạn trong phạm vi mục đích chuyển giao;

d) Không được thu thập, lưu trữ, hình thành kho dữ liệu cá nhân từ hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân để sử dụng cho các mục đích khác ngoài các mục đích đã được chủ thể dữ liệu cá nhân đồng ý;

đ) Xác định rõ vai trò bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba trong hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân;

e) Phải có thỏa thuận chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân trước khi chuyển và cam kết trách nhiệm, nghĩa vụ với chủ thể dữ liệu cá nhân.

4. Trường hợp chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập, cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy trình kiểm soát việc chia sẻ, sử dụng dữ liệu cá nhân đúng quy định; có biện pháp phòng, chống việc nhân sự nội bộ cơ quan, tổ chức chia sẻ trái phép dữ liệu cá nhân với bên thứ ba.

5. Dữ liệu cá nhân phải được khử nhận dạng trước khi giao dịch trên sàn dữ liệu.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện cung cấp dữ liệu cá nhân theo khoản 2 Điều 15 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân dựa trên từng yêu cầu cụ thể của chủ thể dữ liệu thì không được coi là chuyển giao dữ liệu và không phải thực hiện theo quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 17. Chuyển giao dữ liệu cá nhân

1. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

b) Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập;

c) Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác;

d) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định;

đ) Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

2. Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại Điều này.

2. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:

a) Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Mẫu số 09 tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao dữ liệu cá nhân thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

3. Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm các nội dung:

a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và các bên khác có liên quan đến hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân;

c) Mô tả và luận giải mục đích chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, loại dữ liệu cá nhân chuyển xuyên biên giới, chi tiết các hoạt động chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và sơ đồ luồng xử lý dữ liệu cá nhân;

d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;

đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển xuyên biên giới, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;

e) Sơ đồ hệ thống, mô tả tính năng của hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân sau khi tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

g) Quy trình về việc bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba;

h) Kết quả tự đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

i) Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên nhận dữ liệu cá nhân; mức độ ảnh hưởng, rủi ro của việc chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.

4. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới nộp 01 bản chính hồ sơ đầy đủ bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 01a/01b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.

6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định. Trường hợp bên chuyển dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.

7. Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Điều 20 Nghị định này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU

Mẫu số 01a THÔNG BÁO GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI
...
Mẫu số 01b THÔNG BÁO GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI
...
Mẫu 09 HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
Điều 20. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
...
7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 5 và 6 Điều này; quy định thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.
Thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 10 tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân, thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.

3. Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:

a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;

b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;

c) Mô tả và luận giải mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, loại dữ liệu cá nhân xử lý, chi tiết các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và sơ đồ luồng dữ liệu cá nhân;

d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;

đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, sơ đồ thiết kế hệ thống, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;

e) Kết quả đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

g) Đánh giá mức độ ảnh hưởng, rủi ro của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.

4. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và nộp 01 bản chính bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 02a/02b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.

5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.

6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định. Trường hợp bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.

7. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Điều 20 Nghị định này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU
...
Mẫu số 02a THÔNG BÁO GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
...
Mẫu số 02b THÔNG BÁO GỬI HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
...
Mẫu số 10 HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Xem nội dung VB
Điều 21. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
...
7. Chính phủ quy định thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 20. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

1. Hồ sơ chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được cập nhật định kỳ 06 tháng kể từ lần đầu nộp hồ sơ trong các trường hợp sau:

a) Khi phát sinh mục đích chuyển dữ liệu cá nhân mới, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân mới;

b) Khi phát sinh hoặc thay đổi bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba.

2. Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay trong thời hạn 10 ngày bao gồm:

a) Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

3. Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện theo Mẫu số 03a/03b tại Phụ lục của Nghị định này, nộp bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU
...
Mẫu số 03a THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG HỒ SƠ
...
Mẫu số 03b THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG HỒ SƠ

Xem nội dung VB
Điều 22. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

1. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được cập nhật định kỳ 06 tháng khi có sự thay đổi hoặc cập nhật ngay trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay bao gồm:

a) Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

3. Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tại cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 28. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, gồm:

a) Mô tả tính chất của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm: thời gian, địa điểm, hành vi, tổ chức, cá nhân, các loại dữ liệu cá nhân và số lượng dữ liệu liên quan;

b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Mô tả các hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Mô tả biện pháp được đưa ra để giải quyết, giảm thiểu tác hại của hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý bên thứ ba gửi thông báo vi phạm quy định về dữ liệu cá nhân đến cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 08 tại Phụ lục của Nghị định này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU
...
Mẫu số 08 THÔNG BÁO VI PHẠM QUY ĐỊNH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Xem nội dung VB
Điều 23. Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
5. Chính phủ quy định nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 8. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy chuẩn kỹ thuật khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, ẩn danh dữ liệu cá nhân được ban hành và áp dụng tại Việt Nam; thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần; ghi lại nhật ký toàn bộ hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng là bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân khi xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải đảm bảo nêu rõ:

a) Các mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm hoạt động chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng nếu có;

b) Nguồn thu thập dữ liệu cá nhân và các bên thu thập, chia sẻ dữ liệu cá nhân liên quan;

c) Thời gian lưu trữ dữ liệu cá nhân;

d) Cơ chế, cách thức rút lại sự đồng ý và chính sách xóa, hủy dữ liệu cá nhân theo quy định.

3. Trong thời hạn không quá 72 giờ sau khi phát hiện lộ, mất dữ liệu nhạy cảm của chủ thể dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng, tổ chức, cá nhân trực tiếp thu thập dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ thể dữ liệu cá nhân. Nội dung thông báo cần đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm, các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật trong hoạt động tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật;

b) Không sử dụng thông tin tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân để chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

c) Chỉ thu thập những dữ liệu cá nhân cần thiết phục vụ cho hoạt động thông tin tín dụng từ các nguồn phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp lộ, mất thông tin về tài khoản ngân hàng, tài chính, tín dụng, thông tin tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này; áp dụng các biện pháp phòng, chống truy cập, sử dụng, tiết lộ, chỉnh sửa trái phép dữ liệu cá nhân của khách hàng; có giải pháp khôi phục dữ liệu cá nhân của khách hàng trong trường hợp bị mất; bảo mật trong quá trình thu thập, cung cấp, xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng phục vụ đánh giá thông tin tín dụng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 đến Điều 12 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn

1. Xử lý dữ liệu lớn có chứa dữ liệu cá nhân là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân ở quy mô lớn, có tính liên tục, tích hợp từ nhiều nguồn khác nhau, có khả năng phân tích hành vi, dự đoán xu hướng hoặc phân loại người dùng.

2. Trường hợp xử lý dữ liệu lớn có chứa dữ liệu cá nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:

a) Tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu ngay từ thời điểm bắt đầu xử lý;

b) Chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, phù hợp với mục đích cụ thể, rõ ràng;

c) Xây dựng chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân phù hợp, đúng quy định pháp luật;

d) Tổ chức đào tạo, phổ biến và nâng cao nhận thức về bảo mật dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân cho nhân viên định kỳ, đặc biệt là nhân sự trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân. Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tổ chức;

đ) Có thỏa thuận với bên thứ ba, đối tác và nhà cung cấp dịch vụ đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Có cơ chế thông báo và giải thích phù hợp cho chủ thể dữ liệu về việc dữ liệu cá nhân của họ được sử dụng trong hệ thống phân tích dữ liệu lớn.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu lớn, bao gồm:

a) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo mật dữ liệu, phòng chống thất thoát dữ liệu cá nhân trong quá trình lưu trữ, xử lý, truyền tải dữ liệu cá nhân;

b) Sử dụng phương thức xác thực mạnh, yêu cầu tối thiểu xác thực đa yếu tố (mật khẩu, mã PIN kết hợp với mật khẩu dùng một lần, thiết bị ký số hoặc yếu tố sinh trắc học), phù hợp với mức độ nhạy cảm của dữ liệu cá nhân; phân quyền truy cập để đảm bảo chỉ những người có quyền mới có thể truy cập dữ liệu cá nhân;

c) Thực hiện mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân (quá trình tách các dữ liệu xác định một con người cụ thể để lưu trữ và bảo mật riêng biệt, các dữ liệu cá nhân sau quá trình này được sử dụng để xử lý mà không thể xác định một con người cụ thể) trong quá trình chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác hoặc khi việc xử lý yêu cầu dữ liệu ở dạng bản rõ để phục vụ phòng, chống tội phạm, phòng chống rửa tiền, bảo đảm an ninh quốc gia, xử lý khiếu nại, tranh chấp của khách hàng. Trong các trường hợp này, cơ quan, tổ chức phải áp dụng bổ sung các giải pháp bảo mật để bảo đảm dữ liệu cá nhân không bị truy cập, sử dụng trái phép;

d) Thực hiện giám sát liên tục, sử dụng các công cụ giám sát để theo dõi hoạt động truy cập dữ liệu cá nhân và phát hiện các hành vi bất thường;

đ) Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ về an ninh mạng và bảo mật dữ liệu để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục lỗ hổng bảo mật.

Điều 10. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo

1. Các tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng dữ liệu cá nhân để nghiên cứu, phát triển các thuật toán tự học, hệ thống trí tuệ nhân tạo và các hệ thống tự động khác nhưng cần bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Dữ liệu từ kết quả suy luận của trí tuệ nhân tạo nếu có thể được sử dụng để xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể thì phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm thông báo cho chủ thể dữ liệu về việc xử lý dữ liệu cá nhân tự động, giải thích nguyên tắc hoạt động của thuật toán và ảnh hưởng đối với quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu; đưa ra các lựa chọn để chủ thể dữ liệu có quyền không tham gia.

4. Vũ trụ ảo (metaverse) là một vũ trụ kỹ thuật số kết hợp các khía cạnh của truyền thông xã hội, trò chơi trực tuyến, thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), Internet và tiền điện tử để cho phép người dùng sử dụng công nghệ thực tế ảo để tương tác.

5. Các tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo, gồm:

a) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn an ninh mạng, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu toàn diện cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo, đặc biệt chú trọng các yếu tố: bảo mật thông tin, độ tin cậy của thuật toán, tính ổn định hệ thống và khả năng phòng chống tấn công mạng;

b) Thiết lập cơ chế giám sát hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo trên hai phương diện: giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm giải trình đối với chủ thể dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân.

c) Xây dựng cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân theo tiêu chuẩn phù hợp, phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo sớm các nguy cơ an ninh mạng;

d) Thiết lập cơ chế kiểm soát, ngăn chặn việc lợi dụng trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo vào các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

đ) Thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

6. Chủ thể dữ liệu cá nhân phải có quyền chỉnh sửa, ẩn danh, xóa hồ sơ nhận dạng, kể cả khi nền tảng lưu trữ lịch sử hành vi.

Điều 11. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi xử lý dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân ngay trong quá trình nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng, hệ thống sử dụng công nghệ chuỗi khối và trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân khi xử lý dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối, bao gồm:

a) Chỉ áp dụng các thuật toán mã hóa, thuật toán băm, thuật toán ký số đảm bảo an toàn;

b) Không lưu trữ trực tiếp dữ liệu cá nhân trên chuỗi khối, chỉ lưu trữ khi dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng hoặc lưu trữ giá trị băm của dữ liệu cá nhân;

c) Thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

Điều 12. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để ngăn chặn dữ liệu cá nhân bị truy cập trái phép khi triển khai dịch vụ điện toán đám mây.

2. Các tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng có liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân với các tổ chức cung cấp dịch vụ điện toán đám mây có trách nhiệm như sau:

a) Nêu rõ trong nội dung hợp đồng về việc chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ dữ liệu cá nhân; cung cấp thông tin về bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; chấp hành quy định về thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

b) Xác định rõ luồng xử lý dữ liệu cá nhân, vai trò các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ điện toán đám mây và trách nhiệm tương ứng;

c) Có yêu cầu về các biện pháp bảo mật, kỹ thuật, tổ chức và được nêu rõ trong hợp đồng;

d) Thông báo ngay lập tức cho các bên liên quan bất kỳ sự thay đổi nào có thể ảnh hưởng tới dữ liệu cá nhân;

đ) Tuân thủ thời hạn xử lý dữ liệu cá nhân, yêu cầu về xóa, hủy dữ liệu cá nhân;

e) Bảo đảm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

g) Thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm quyền truy cập dữ liệu cá nhân được phân cấp một cách hợp lý.

3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ điện toán đám mây:

a) Chấp hành các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của Việt Nam, cung cấp thông tin về bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, chấp hành quy định về thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

b) Đề nghị các nhà thầu phụ thực hiện các quy định và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức ở mức phù hợp với quy mô, mức độ xử lý dữ liệu cá nhân của mình;

d) Thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

4. Dữ liệu cá nhân trên điện toán đám mây phải được mã hóa ở trạng thái nghỉ và truyền, kèm theo phân quyền truy cập nghiêm ngặt.

Xem nội dung VB
Điều 30. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điện toán đám mây

1. Dữ liệu cá nhân trong môi trường dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải được xử lý đúng mục đích và giới hạn trong phạm vi cần thiết, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

2. Việc xử lý dữ liệu cá nhân trong môi trường dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

3. Hệ thống và dịch vụ sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo và điện toán đám mây phải được tích hợp các biện pháp bảo mật dữ liệu cá nhân phù hợp; phải sử dụng phương thức xác thực, định danh phù hợp và phân quyền truy cập để xử lý dữ liệu cá nhân.

4. Việc xử lý dữ liệu cá nhân bằng trí tuệ nhân tạo phải thực hiện phân loại theo mức độ rủi ro để có biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp.

5. Không sử dụng, phát triển hệ thống xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo, điện toán đám mây có sử dụng dữ liệu cá nhân để gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 đến Điều 12 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 29. Thông báo vi phạm đối với dữ liệu vị trí cá nhân và dữ liệu sinh trắc học

1. Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu vị trí hoặc dữ liệu sinh trắc học, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

a) Thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm;

b) Báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 28 Nghị định này;

c) Ghi nhận, lưu trữ và cập nhật hồ sơ vi phạm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý. Tổ chức phải lưu hồ sơ vi phạm trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ ngày khắc phục xong sự cố.

2. Thông báo cho chủ thể dữ liệu theo điểm a khoản 1 Điều này phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Thời điểm và hình thức phát hiện vi phạm;

b) Loại dữ liệu bị ảnh hưởng (vị trí, sinh trắc học hoặc cả hai);

c) Mức độ nghiêm trọng và các rủi ro có thể xảy ra đối với quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu;

d) Biện pháp đã, đang và sẽ được thực hiện để khắc phục sự cố và giảm thiểu thiệt hại;

đ) Hướng dẫn chủ thể dữ liệu thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tiếp theo;

e) Thông tin liên hệ của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; bộ phận tiếp nhận, xử lý sự cố dữ liệu cá nhân tại tổ chức.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thể thông báo cho tất cả chủ thể dữ liệu cá nhân bị ảnh hưởng trong thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này vì lý do kỹ thuật hoặc khẩn cấp, phải thực hiện:

a) Thông báo công khai bằng phương tiện điện tử chính thức của tổ chức qua trang thông tin điện tử, ứng dụng;

b) Gửi thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân liên quan ngay khi điều kiện kỹ thuật cho phép.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện thông báo đúng hạn hoặc cố tình trì hoãn, né tránh nghĩa vụ thông báo sẽ bị xem xét xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 31. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học
...
4. Việc bảo vệ dữ liệu sinh trắc học quy định như sau:
...
b) Trường hợp xử lý dữ liệu sinh trắc học gây thiệt hại cho chủ thể dữ liệu cá nhân thì tổ chức, cá nhân thu thập và xử lý dữ liệu sinh trắc học phải thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân đó theo quy định của Chính phủ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 16; Điều 21 đến Điều 27 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 13. Điều kiện của nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức

1. Việc chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng văn bản chính thức của cơ quan, tổ chức đó; thể hiện việc phân công, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và các yêu cầu khác đối với công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó.

2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân được cơ quan, tổ chức chỉ định phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:

a) Có trình độ cao đẳng trở lên;

b) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ;

c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Trường hợp cơ quan, tổ chức thành lập bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, các nhân sự trong bộ phận phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm đánh giá, lựa chọn nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Cơ quan, tổ chức ký thỏa thuận trách nhiệm bảo mật với nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, có thể thỏa thuận về các trường hợp miễn trừ trách nhiệm khi xảy ra vi phạm hoặc thiệt hại đối với dữ liệu cá nhân được bảo vệ.

6. Cơ quan, tổ chức chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 14. Nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức

1. Bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có chức năng, nhiệm vụ như sau:

a) Tổ chức xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

c) Định kỳ tổ chức đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức bằng báo cáo đánh giá mức độ thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

d) Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

đ) Xây dựng kế hoạch và triển khai đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức;

e) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân;

g) Nghiên cứu và đề xuất các quyết định liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiệm vụ như sau:

a) Tham mưu xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Tham gia triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;

c) Tham gia hoạt động định kỳ đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro;

d) Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

đ) Tham gia các chương trình, khóa học bồi dưỡng về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Tham gia thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 15. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là người đáp ứng đủ các điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều này, được cơ quan, tổ chức thuê làm nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:

a) Có trình độ cao đẳng trở lên;

b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, xử lý dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ;

c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành xem xét điều kiện năng lực theo khoản 2 Điều này, giao kết hợp đồng sử dụng nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; công khai thông tin về nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

4. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

a) Thực hiện dịch vụ theo đúng phạm vi và nhiệm vụ trong hợp đồng, thỏa thuận;

b) Không lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

c) Thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Điều 16. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về công nghệ, pháp lý hoặc tư vấn về công nghệ, pháp lý được cơ quan, tổ chức thuê để tư vấn việc tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận;

b) Có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng đủ các điều kiện năng lực theo khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

c) Đã cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến bảo mật, an ninh mạng, công nghệ thông tin, đánh giá tiêu chuẩn, tư vấn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải xây dựng hồ sơ năng lực chứng minh khả năng bảo vệ dữ liệu cá nhân và cung cấp cho cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Hồ sơ phải thể hiện ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh; quy mô, phạm vi, kinh nghiệm cung cấp dịch vụ; chính sách cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn, trình độ, năng lực nhân sự; các văn bản, giấy tờ minh chứng có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành xem xét hồ sơ năng lực, giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ và thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân với tổ chức bảo vệ dữ liệu cá nhân; công khai thông tin về tổ chức bảo vệ dữ liệu cá nhân đó cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

4. Cơ quan, tổ chức tùy theo nhu cầu có thể đồng thời chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân và thuê cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Căn cứ vào thỏa thuận với cơ quan, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan, tổ chức đó.

6. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

a) Thực hiện dịch vụ theo đúng phạm vi và nhiệm vụ trong hợp đồng, thỏa thuận;

b) Không lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

c) Thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng và theo quy định pháp luật.
...
Điều 21. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Dịch vụ cung cấp và vận hành hệ thống, phần mềm tự động để thay mặt bên kiểm soát, bên kiểm soát và xử lý tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Dịch vụ chấm điểm, xếp hạng, đánh giá mức độ tín nhiệm của chủ thể dữ liệu cá nhân.

3. Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân trực tuyến từ trang web, ứng dụng, phần mềm và mạng xã hội.

4. Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua trang web, ứng dụng, phần mềm chăm sóc sức khỏe, theo dõi sức khỏe, dịch vụ y tế.

5. Dịch vụ thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân qua ứng dụng, phần mềm giáo dục có yếu tố giám sát như điểm danh, ghi hình, chấm điểm hành vi, nhận diện cảm xúc.

6. Dịch vụ phân tích và khai thác dữ liệu cá nhân, gồm: sử dụng các công cụ phân tích để tìm kiếm thông tin, xu hướng và mẫu từ dữ liệu cá nhân; áp dụng các phương pháp khai thác dữ liệu để trích xuất giá trị từ dữ liệu cá nhân, dự đoán hành vi người dùng hoặc tối ưu hóa dịch vụ.

7. Dịch vụ mã hóa dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền tải và lưu trữ.

8. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân tự động dựa trên công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, vũ trụ ảo.

9. Dịch vụ nền tảng ứng dụng cung cấp dữ liệu vị trí cá nhân.

Điều 22. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều này.

2. Điều kiện về nhân sự:

a) Người đứng đầu phụ trách chuyên môn về xử lý dữ liệu cá nhân của tổ chức là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

b) Có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Có tối thiểu 03 nhân sự đủ điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

3. Có hạ tầng, hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

4. Có kết quả đạt yêu cầu đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong trường hợp có chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; trách nhiệm, nghĩa vụ của bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Xây dựng khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân phù hợp với dịch vụ cung cấp.

3. Thực hiện đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần.

4. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng.

5. Xây dựng quy định về trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân.

6. Bảo đảm xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, giới hạn việc thu thập, chuyển giao, lưu trữ phù hợp và theo quy định pháp luật; ngăn chặn truy cập, thu thập, sử dụng, tiết lộ trái phép hoặc các rủi ro tương tự trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.

7. Trường hợp là bên xử lý dữ liệu cá nhân, tổ chức yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định trước khi cung cấp dịch vụ, bảo đảm chủ thể dữ liệu cá nhân được biết về loại dữ liệu cá nhân xử lý, mục đích xử lý và tổ chức cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

8. Tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện việc xác thực danh tính tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

Điều 24. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Bộ Công an cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

2. Bộ trưởng Bộ Công an giao trách nhiệm cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện việc cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định.

Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 04 tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Văn bản chỉ định bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định;

d) Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;

đ) Bằng cấp và các giấy tờ chứng minh khác của nhân sự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định này;

e) Tổ chức không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm b khoản này trong trường hợp cơ quan nhà nước khai thác được trên cơ sở dữ liệu.

2. Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:

a) Sự cần thiết, mục tiêu;

b) Nội dung, lĩnh vực đề nghị phê duyệt;

c) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, phương án kinh doanh;

d) Quy mô hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân dự kiến;

đ) Khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Kế hoạch đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ;

g) Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

h) Phương án sử dụng dịch vụ về định danh và xác thực điện tử;

i) Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân;

k) Nhân sự đủ điều kiện theo quy định.

3. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 10 ngày. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày và nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thẩm định, xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân là bản giấy, bản điện tử; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Trường hợp không cấp, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thông báo bằng văn bản cho tổ chức và nêu rõ lý do.

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Cấp lại khi bị mất, bị hỏng bản giấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

a) Trường hợp tổ chức có nhu cầu cấp lại bản giấy thì gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị theo quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Cấp đổi khi bị sai thông tin hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

a) Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này; Giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung sai thông tin, thay đổi nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận đã được cấp.

b) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét, quyết định cấp đổi Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; trường hợp không cấp phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 27. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau:

a) Khi không bảo đảm một trong các điều kiện tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này;

b) Không kinh doanh dịch vụ từ 12 tháng trở lên;

c) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

d) Không khắc phục vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Chủ động đề nghị xin đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động.

2. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 07 tại Phụ lục của Nghị định này.

3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận đã được cấp cho Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi.

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân khi ban hành Quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân và thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU
...
Mẫu số 04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
...
Mẫu số 06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
...
Mẫu số 07 QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Xem nội dung VB
Điều 33. Lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
3. Chính phủ quy định về điều kiện, nhiệm vụ của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 đến Điều 16; Điều 21 đến Điều 27 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 31. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được tiến hành thường xuyên, đột xuất, trong trường hợp sau đây:

a) Khi có căn cứ nghi vấn về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Khi có chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các vụ, việc vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Nội dung kiểm tra công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân:

a) Hiện trạng tuân thủ công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;

c) Hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này trước 15 ngày về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất để kịp thời xác minh, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân có quyền tiến hành kiểm tra ngay mà không cần thông báo trước.

5. Đối tượng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này và theo yêu cầu cụ thể tại quyết định kiểm tra do cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành.

Xem nội dung VB
Điều 35. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân

Việc kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật này và theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 41 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 41. Quy định về việc áp dụng khoản 2, khoản 3 của Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 05 năm kể từ ngày Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm có quy mô đạt từ 100 nghìn chủ thể dữ liệu cá nhân trở lên dựa trên kết quả tích lũy tổng lượng dữ liệu cá nhân đã xử lý.

Xem nội dung VB
Điều 38. Hiệu lực thi hành
...
2. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này trong thời gian 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 41 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 41 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
...
Điều 41. Quy định về việc áp dụng khoản 2, khoản 3 của Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
...
2. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm có quy mô đạt từ 100 nghìn chủ thể dữ liệu cá nhân trở lên dựa trên kết quả tích lũy tổng lượng dữ liệu cá nhân đã xử lý.

Xem nội dung VB
Điều 38. Hiệu lực thi hành
...
3. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 41 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026