Khu dân cư Phú Long - Phân khu 15B tại TPHCM có chủ đầu tư là ai?

Khu dân cư Phú Long - Phân khu 15B tại TPHCM có chủ đầu tư là ai? Xác định khoảng cách an toàn về môi trường với khu dân cư như thế nào?

Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Khu dân cư Phú Long - Phân khu 15B tại TPHCM có chủ đầu tư là ai?

    Ngày 14/01/2026, UBND TPHCM công bố danh mục 5 dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu theo quy định.

    Hồi cuối tháng 9/2025, UBND TPHCM từng công bố danh mục 23 dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở ban hành kèm theo Công văn số 2377/UBND-ĐT năm 2025 của UBND Thành phố.

    Trước đó vào tháng 8/2025, UBND TPHCM đã cho phép 48 dự án mở bán cho người nước ngoài theo danh mục ban hành kèm theo Công văn 1164/UBND-ĐT năm 2025 của UBND Thành phố.

    Đợt đầu tiên trong năm vào ngày 30/06/2025, UBND TPHCM đã phê duyệt danh mục 17 dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở ban hành kèm theo Công văn 4910/UBND-ĐT năm 2025 của UBND Thành phố.

    Như vậy, sau 4 lần công bố, tổng số dự án mà người nước ngoài có thể sở hữu tại TP HCM lên 93 dự án.

    Theo đó, dựa vào danh mục 93 dự án thì Khu dân cư Phú Long - Phân khu 15B tại đường Nguyễn Hữu Thọ, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè (nay là xã Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh) có chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Địa ốc Phú Long.

    Khu dân cư Phú Long - Phân khu 15B tại TPHCM có chủ đầu tư là ai?

    Khu dân cư Phú Long - Phân khu 15B tại TPHCM có chủ đầu tư là ai? (Hình từ Internet)

    Xác định khoảng cách an toàn về môi trường với khu dân cư như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và khoản 2 Điều 52 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định xác định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư như sau:

    - Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kho tàng có chất dễ cháy, dễ nổ; có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ; có chất độc hại đối với người và sinh vật: khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và đặc tính của chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với người và sinh vật.

    - Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng thuộc các trường hợp có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người; có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước: khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và tính chất của bụi, mùi khó chịu, mức độ tiếng ồn và nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

    - Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nhiều nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi trường được xác định từ nguồn phát thải gần nhất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến khu dân cư. Trường hợp không xác định được nguồn phát thải hoặc không có nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi trường được xác định từ vị trí tường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng, nhà hoặc công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm, chứa chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với người và sinh vật.

    - Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng mà thuộc đồng thời từ hai trường hợp trở lên theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì phải áp dụng giá trị khoảng cách lớn nhất.

    Nguyên tắc bảo vệ môi trường tại khu dân cư là gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 124/2021/TT-BCA quy định như sau:

    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. “Khu dân cư” là nơi người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, là tên gọi chung của thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố, khu phố và đơn vị dân cư tương đương.
    [...]

    Đồng thời, căn cứ Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau:

    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
    1. Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
    2. Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
    3. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
    4. Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên, công khai, minh bạch; ưu tiên dự báo, phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường, quản lý rủi ro về môi trường, giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải để khai thác giá trị tài nguyên của chất thải.
    [...]

    Và căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư tập trung phải thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và bảo đảm tỷ lệ không, gian xanh, yêu cầu về cảnh quan, vệ sinh môi trường theo quy hoạch.

    Như vậy, khu dân cư phải thực hiện theo nguyên tắc phát triển bền vững gắn với việc duy trì để bảo vệ môi trường.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Xuân An Giang
    saved-content
    unsaved-content
    1