Tải file Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15)
Nội dung chính
Tải file Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15)
Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15).
Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Bảo vệ bí mật nhà nước theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Tải file Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15)
Tải file Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15) (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 (Luật số 117/2025/QH15)
Theo Điều 27 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:
- Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành.
Bên cạnh đó, tại Điều 28 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
Quyết định về danh mục bí mật nhà nước được ban hành theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến thời điểm được ban hành mới theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025.
Người lập danh mục bí mật nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 có trách nhiệm rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025
Theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:
- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại (1) và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
(3) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
(4) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
(5) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước
