Tải file dự thảo Luật Nhà ở (thay thế Luật Nhà ở 2023)
Nội dung chính
Tải file dự thảo Luật Nhà ở (thay thế Luật Nhà ở 2023)
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của dự thảo Luật Nhà ở sửa đổi (thay thế Luật Nhà ở 2023) cơ bản kế thừa Luật Nhà ở 2023, nhưng có bổ sung thêm điều chỉnh đối với nhà ở thương mại giá phù hợp, nhà có mục đích lưu trú.
Dự thảo Luật gồm 13 Chương, 140 Điều. So với tổng số quy định hiện nay của Luật Nhà ở 2023 là 198 Điều, dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) giảm 58 Điều tương ứng giảm 30% số Điều).
Tải file dự thảo Luật Nhà ở (thay thế Luật Nhà ở 2023)

Tải file dự thảo Luật Nhà ở (thay thế Luật Nhà ở 2023)
Các nội dung sửa đổi, hoàn thiện trong dự thảo Luật Nhà ở (thay thế Luật Nhà ở 2023)
Theo Tờ trình dự thảo Luật Nhà ở (thay thế Luật Nhà ở 2023) thì các nội dung sửa đổi, hoàn thiện bao gồm:
(1) Yêu cầu chung trong phát triển nhà ở:
(i) bổ sung quy định hành vi bị nghiêm cấm để giải quyết vướng mắc thực tiễn (quản lý, sử dụng chỗ để xe điện, khu vực sạc xe điện, khu vực đổi pin trong nhà chung cư không đúng quy định, làm rõ hành vi sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở, trừ trường hợp cho thuê để ở hoặc lưu trú ngắn hạn); bổ sung nguyên tắc và yêu cầu chung trong phát triển nhà ở, dự án nhà ở trong giai đoạn mới (bên cạnh nhà ở để bán Nhà nước ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách, có cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở cho thuê dài hạn, phát triển chủ yếu nhà chung cư để cho thuê tại các khu vực đô thị, khu vực phát triển theo mô hình TOD, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất và các khu vực tập trung đông dân cư);
(ii) sửa đổi, bổ sung quy định tổng thể về Chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, thay vào đó quy định về quy hoạch phát triển nhà ở được thực hiện thông qua Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và quy hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
(2) Sở hữu nhà ở:
(i) bổ sung đối tượng được sở hữu nhà ở là người Việt Nam đồng thời có 02 quốc tịch bảo đàm thống nhất với pháp luật quốc tịch;
(ii) sửa đổi quy định về các loại nhà ở thuộc tài sản công (sắp xếp lại theo các nhóm nhà ở được bổ sung tại dự thảo Luật như nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách);
(iii) sửa đổi, bổ sung trách nhiệm, quyền hạn của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công nhằm tạo cơ sở để UBND cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp xã thực hiện.
(iv) Sửa đổi quy định quy mô dân số cụ thể để làm cơ sở xác định số lượng nhà ở mà cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu cho phù hợp với mô hình đơn vị hành chính mới; đồng thời làm rõ quyền và nghĩa vụ của cá nhân nước ngoài trong trường hợp kết hôn với công dân Việt Nam đồng thời có 02 quốc tịch để bảo đảm thực hiện thống nhất;
(3) Phát triển nhà ở thương mại:
(i) Sửa đổi, bổ sung quy định về chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại đồng bộ với pháp luật đầu tư; giao Chính phủ quy định chi tiết điều kiện làm chủ đầu tư dự án
(ii) Quy định dự án nhà ở thương mại ngoài trách nhiệm phải dành tỷ lệ nhà ở xã hội trong dự án thì còn có trách nhiệm phải dành tỷ lệ phát triển nhà ở cho thuê tại khu vực đô thị.
(4) Phát triển nhà ở công vụ:
(i) Bổ sung mở rộng đối tượng thuê nhà ở công vụ của bộ ngành và địa phương phù hợp với điều kiện thực tế sau khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy, cũng như bổ sung các đối tượng thuê nhà ở công vụ mới (Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng... quy định tại pháp luật về khoa học công nghệ, bổ sung đối tượng là người làm công tác cơ yếu không thuộc lực lượng vũ trang theo Luật Cơ yếu; đồng thời, điều chỉnh về điều kiện đối tượng đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc lực lượng vũ trang cho phù hợp với điều kiện thực tế, giao Chính phủ quy định chi tiết về kế hoạch phát triển nhà ở công vụ, hồ sơ, trình tự thủ tục đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ, mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ, điều kiện thuê nhà ở công vụ, trình tự thủ tục thuê nhà ở công vụ, phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ,
(ii) Bổ sung cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ để bố trí cho cán bộ các cơ quan trung ương.
(5) Phát triển nhà chính sách (gồm: nhà ở cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước, nhà ở cho người có công và chương trình mục tiêu; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn):
- Đối với chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở đối với cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước, nhà ở cho người có công và chương trình mục tiêu: (i) bổ sung chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở đối với cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước đã được thực hiện theo Quyết định 1702/QĐ-TTg, tuy nhiên, để đảm bảo đồng bộ hệ thống pháp luật và phù hợp với thẩm quyền được giao cần bổ sung chính sách này trong Luật, đồng thời giao Chính phủ quy định chi tiết về việc đầu tư xây dựng dự án, đối tượng, điều kiện và định mức hỗ trợ, (ii) chính sách hỗ trợ để xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với người có công hoặc thân nhân liệt sĩ thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng (do Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thực hiện); chính sách hỗ trợ để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân:
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo hướng Luật khung chỉ quy định về nguyên tắc quy hoach, bố trí quỹ đất này, giao Chính phủ quy định chi tiết.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định đối tượng, điều kiện được hưởng nhà ở xã hội, nhà ở cho lượng vũ trang nhân dân theo hướng luật hóa một số đối tượng đã được quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15, Nghị quyết 66/15/2025/NQ-CP.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định giao Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện ưu tiên mua, thuê mua nhà ở xã hội và luật hóa nội dung từ Nghị quyết 66/15/2025/NQ-CP về đối tượng là hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà ở vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập theo quy định.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức và nguyên tắc thực hiện hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng bỏ hình thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; đưa nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nhà lưu trú công nhân khu công nghiệp sang nội dung quy định về phát triển nhà ở cho thuê.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng thực hiện theo yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định chung được quy định ở Luật và một số yêu cầu đặc thù khác.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng luật hóa một số quy định theo Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về thủ tục đầu tư xây dựng, thủ tục quy hoạch chi tiết của dự án.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội theo hướng luật hóa nội dung của Nghị quyết 66/15/2025/NQ-CP của Chính phủ về loại hình nhà ở xã hội.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng luật hóa nội dung của Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về lựa chọn chủ đầu tư.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân về diện tích công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại; nhà ở thương mại để bán trong phạm vi dự án, được vay vốn với lãi suất ưu đãi (nếu có) tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về xác định giá bán nhà ở xã hội theo hướng bổ sung một số chi phí vào giá bán.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo hướng Luật khung một số nguyên tắc, các nội dung khác giao Chính phủ quy định chi tiết.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng luật hóa nội dung của Nghị quyết 201/2025/QH15 của Quốc hội về xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở và quy định về trường hợp chủ đầu tư dự án được điều chỉnh giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội đã công bố khi chưa ký hợp đồng mua bán, thuê mua với khách hàng.
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân theo hướng gộp nội dung điều quy định về nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và điều về bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân quy định trong Luật Nhà ở 2023 và chỉnh sửa theo hướng luật khung một số nguyên tắc chính, còn lại giao Chính phủ quy định chi tiết.
