Giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa tháng 7 và tháng 8/2026
Nội dung chính
Giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa tháng 7 và tháng 8/2026
Ngày 22/8/2026, Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa có Công bố 10088/SXD-KTVL về giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa tháng 7 và tháng 8/2026.
Theo đó, trên cơ sở kết quả khảo sát thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thời điểm tháng 7, tháng 8 năm 2026; ý kiến tham gia của UBND các xã, phường và các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan. Sở Xây dựng Thanh Hóa tổng hợp và Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh tháng 7, tháng 8 năm 2026 với các nội dung sau:
- Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng phổ biến, đạt tiêu chuẩn, để các đơn vị có cơ sở tham khảo trong việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện trong tháng 7, tháng 8 năm 2026.
- Mức giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa tháng 7 và tháng 8/2026 công bố tại các Phụ lục kèm theo là mức giá chưa gồm thuế VAT (riêng thông tin giá nhiên liệu xăng dầu đã gồm thuế VAT).

Giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa tháng 7 và tháng 8/2026
Một số quy định về vật liệu xây dựng hiện nay
Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 về quản lý vật liệu xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, có một số nội dung như sau:
1. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng
- Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng các loại vật liệu xây dựng được xem xét áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi về tín dụng và tiếp cận các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; ưu đãi, hỗ trợ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng
- Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công trình xây dựng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; tuân thủ thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) và các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng, quyết định đầu tư, tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng và người quyết định đầu tư ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu xây dựng tại chỗ, vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước, có tỷ lệ nội địa hóa cao trên cơ sở phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, chi phí vòng đời, tiến độ cung ứng, yêu cầu bảo vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư công, cạnh tranh và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
