Tải file bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An
Mua bán Đất tại Nghệ An
Nội dung chính
Tải file bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 24/NQ-HĐND 2024 quy định trước khi sáp nhập ngày 01/7/2025, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An có 17 đơn vị hành chính (01 thị trấn, 16 xã), cụ thể là:
- Thị trấn Nam Đàn.
- Xã Nam Hưng.
- Xã Thượng Tân Lộc.
- Xã Nam Thanh.
- Xã Xuân Hòa.
- Xã Nam Anh.
- Xã Nam Xuân.
- Xã Nam Lĩnh.
- Xã Hùng Tiến.
- Xã Nam Giang.
- Xã Kim Liên.
- Xã Nam Cát.
- Xã Khánh Sơn.
- Xã Nam Kim.
- Xã Trung Phúc Cường.
- Xã Nghĩa Thái.
- Xã Xuân Hồng.
Tại Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã từ ngày 01/7/2025 của tỉnh Nghệ An thì thị trấn và các xã của huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An được sắp xếp lại thành các xã sau:
- Xã Đại Huệ;
- Xã Kim Liên;
- Xã Nam Đàn;
- Xã Vạn An;
- Xã Thiên Nhẫn.
Ngày 12/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đã thông qua Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Theo đó, bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An (cũ) được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.
Tải file bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An
Tải file bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An (Hình từ Internet)
Bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An khi nào được áp dụng?
Tại Điều 5 Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo đó, bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An được áp dụng trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất 2026 huyện Nam Đàn (cũ) tỉnh Nghệ An được áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Căn cứ tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
3. Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
9. Quản lý tài chính về đất đai.
10. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
11. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
12. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
13. Thống kê, kiểm kê đất đai.
14. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
15. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
16. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
17. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
