Phương pháp lập điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cần tuân thủ yêu cầu gì?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Phương pháp lập điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cần tuân thủ yêu cầu gì?
Ngày 11/5/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 823/QĐ-TTg năm 2026 về phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại khoản 3.1 Điều 1 Quyết định 823/QĐ-TTg năm 2026 về yêu cầu về phương pháp lập điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
Các phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, bao gồm: khảo sát, thu thập thông tin, thống kê, xử lý thông tin; phân tích hệ thống, tổng hợp và tích hợp quy hoạch; phân tích không gian, chồng lớp bản đồ, sử dụng mô hình toán; phân tích hệ thống điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; phân tích nguyên nhân và kết quả; so sánh, tổng hợp, phân tích tác động đơn, tác động chéo, phân tích chi phí - lợi ích; dự báo; chuyên gia, hội thảo.
(1) Các phương pháp lập điều chỉnh quy hoạch chính:
- Phương pháp điều tra thứ cấp: Khảo sát, thu thập thông tin; kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu thứ cấp tại địa phương và các cơ quan liên quan; rà soát, đánh giá các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình hành động có liên quan để xem xét kế thừa các nội dung phù hợp.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trường để xác định các chỉ tiêu quy hoạch đất lâm nghiệp và phát triển rừng phù hợp.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống, đảm bảo tính kế thừa, tính phát triển.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
- Phương pháp so sánh và các phương pháp phân tích chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích không gian trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý, bản đồ.
- Các phương pháp toán kinh tế và dự báo.
- Phương pháp chuyên gia.
(2) Điều tra, thu thập thông tin:
- Xây dựng đề cương điều tra, thu thập thông tin.
- Các tài liệu thu thập gồm: Diễn biến rừng 2025, kết quả điều tra rừng hoặc kiểm kê rừng mới nhất; kết quả kiểm kê đất đai (năm 2025 hoặc năm mới nhất), định hướng quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2026-2030; kết quả thực hiện quy hoạch lâm nghiệp thời kỳ 2021-2025...; các tài liệu liên quan đến phân bố không gian phải có bản đồ kèm theo (hiện trạng rừng, quy hoạch 3 loại rừng thực hiện đến 2025, định hướng quy hoạch sử dụng đất đến 2030...).
(3) Kiểm tra, khảo sát tại hiện trường:
- Trong quá trình xây dựng quy hoạch, khảo sát hiện trường đối với các trường hợp có vướng mắc hoặc có sự không phù hợp giữa QHLN với quy hoạch tỉnh để lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.
- Lập các đoàn kiểm tra hiện trường để đánh giá dự thảo quy hoạch đối với các tỉnh có biến động lớn hoặc các tỉnh có ý kiến chưa đồng thuận với dự thảo quy hoạch.
(4) Điều chỉnh không gian quy hoạch:
- Chồng xếp các lớp bản đồ để xác định định hướng điều chỉnh không gian quỹ đất lâm nghiệp từ:
+ Các lớp bản đồ chồng xếp phải được chuẩn hóa về TOPO dữ liệu GIS; chuẩn hóa về hệ tọa độ và chuẩn hóa về dữ liệu thuộc tính.
+ Các lớp bản đồ tham gia chồng xếp gồm: điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2030, hiện trạng rừng mới nhất năm 2025 (kết quả diễn biến rừng, kiểm kê rừng hoặc điều tra rừng...); hiện trạng sử dụng đất năm 2025 (hoặc hiện trạng ba loại rừng đến năm 2025).
- Đánh giá sự phù hợp giữa hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng 03 loại rừng để xác định việc thực hiện quy hoạch đất lâm nghiệp đến năm 2025; xác định định hướng phân bổ không gian quy hoạch đất lâm nghiệp năm 2030.
- Xác định định hướng khả năng tái sinh phục hồi rừng tự nhiên, khả năng trồng rừng.
- Biên tập, xây dựng các sơ đồ điều chỉnh QHLN.
(5) Tổ chức lấy ý kiến điều chỉnh QHLN
- Lấy ý kiến về điều chỉnh QHLN theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP; ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP; ý kiến qua các hội nghị, hội thảo.
- Thuê chuyên gia phản biện độc lập quy hoạch theo quy định.
(6) Công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 41, 42 và 43 Luật Quy hoạch.
Quyết định 823/QĐ-TTg năm 2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 11 tháng 5 năm 2026.
Phương pháp lập điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cần tuân thủ yêu cầu gì? (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch lâm nghiệp theo Nghị định 70 2026 là gì?
Căn cứ theo quy định tại Chương XXVI Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP về nội dung Quy hoạch lâm nghiệp như sau:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan:
+ Phân tích, đánh giá tác động của các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
+ Phân tích, đánh giá tác động của các quy hoạch liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng;
+ Đánh giá thực trạng đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực và các nguồn lực phát triển khác trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, sự phát triển kinh tế - xã hội tác động tới ngành lâm nghiệp:
+ Dự báo tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
+ Tác động của phát triển kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng;
+ Tác động của thị trường, tác động của biến đổi khí hậu, tác động của đô thị hóa đến ngành lâm nghiệp trong thời kỳ quy hoạch.
- Quan điểm và mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
+ Xác định các quan điểm quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp xét về hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái rừng, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
+ Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
+ Xác định mục tiêu cụ thể phát triển lâm nghiệp trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
- Định hướng phát triển lâm nghiệp:
+ Định hướng phát triển lâm nghiệp theo từng vùng;
+ Định hướng phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất và đất lâm nghiệp;
+ Định hướng phát triển giống lâm nghiệp, lâm sản ngoài gỗ, khoanh nuôi rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng;
+ Định hướng quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng;
+ Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp;
+ Định hướng về chế biến, thương mại gỗ và lâm sản.
+ Định hướng phát triển du lịch sinh thái, cây dược liệu gắn với bảo vệ và phát triển rừng; dịch vụ môi trường rừng.
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
+ Giải pháp về cơ chế, chính sách;
+ Giải pháp về tài chính, đầu tư;
+ Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
+ Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;
+ Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;
+ Giải pháp về hợp tác quốc tế;
+ Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
+ Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch lâm nghiệp. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch lâm nghiệp quy định tại phần D mục IV Phụ lục IV Nghị định 70/2026/NĐ-CP
