Tải dự thảo Luật Nhà ở 2026 (Dự thảo ngày 09/9/2026)

Dự thảo Luật Nhà ở 2026 (Dự thảo ngày 09/9/2026) gồm bao nhiêu chương? Quan điểm xây dựng chính sách dự thảo Luật Nhà ở 2026 như thế nào?

Nội dung chính

    Tải dự thảo Luật Nhà ở 2026 (Dự thảo ngày 09/9/2026)

    Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến dự thảo Luật Nhà ở 2026.

    Theo đó, Dự thảo Luật gồm 13 Chương, 132 Điều. So với tổng số quy định hiện nay của Luật Nhà ở 2023 là 198 Điều, dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi) giảm 66 Điều tương ứng giảm 32 % số Điều).

    Chương I: Quy định chung (quy định các nội dung về giải thích từ ngữ, hành vi nghiêm cấm, yêu cầu chung phát triến nhà ở, chiến lược phát triển nhà ở và quy hoạch phát triển nhà ở);

    Chương II: Sở hữu nhà ở (quy định quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu, sở hữu nhà ở thuộc tài sản công, sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài; sở hữu nhà chung cư);

    Chương III: Phát triển các loại nhà thương mại (quy định nhà ở thương mại, nhà phục vụ tái định cư, nhà ở của cá nhân);

    Chương IV: Nhà cho thuê (gồm nhà ở cho thuê được đầu tư xây dựng bằng vốn của Nhà nước, nhà ở cho thuê được đầu tư xây dựng không bằng vốn của Nhà nước, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; nhà lưu trú cho chuyên gia, người lao động ngoài khu công nghiệp).

    Chương V: Nhà ở công vụ (đối tượng, điều kiện, đất xây dựng nhà ở công vụ, thủ tục đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng).

    Chương VI: Nhà ở chính sách (gồm nhà ở cho cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước, nhà ở cho người có công và hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư)

    Chương VII: Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (quy định nguyên tắc thực hiện, phương án bồi thường, tái định cư, di dời, phá dỡ nhà chung cư)

    Chương VIII: Tài chính cho phát triển nhà ở (các nguồn vốn để phát triển nhà ở, nguyên tắc huy động vốn, sử dụng vốn)

    Chương IX: Quản lý sử dụng nhà ở (quy định về bảo trì, bảo hành, cải tạo, phá dỡ nhà ở; quản lý sử dụng nhà ở thuộc tài sản công; quản lý sử dụng nhà ở riêng lẻ);

    Chương X: Quản lý sử dụng nhà chung cư (quy định phần sở hữu chung, sở hữu riêng; hội nghị nhà chung cư, Ban quản trị; quản lý vận hành; quản lý sử dụng kinh phí bảo trì);

    Chương XI: Giao dịch về nhà ở (điều kiện giao dịch, hợp đồng nhà ở, mua bán, thuê mua nhà ở, thế chấp nhà ở)

    Chương XII: Quản lý nhà nước về nhà ở (trách nhiệm quản lý nhà nước, giải quyết tranh chấp)

    Chương XIII: Hiệu lực thi hành (xử lý chuyển tiếp)

    Tải dự thảo Luật Nhà ở 2026 (Dự thảo ngày 09/9/2026)

    Hồ sơ Dự thảo Luật Nhà ở 2026

    Tải dự thảo Luật Nhà ở 2026 (Dự thảo ngày 09/9/2026)

    Quan điểm xây dựng chính sách dự thảo Luật Nhà ở 2026

    Luật Nhà ở (sửa đổi) kế thừa các quy định còn phù hợp; đồng thời sửa đổi, bổ sung theo hướng sau:

    (1) Thể chế đầy đủ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước:

    (i) Phát triển nhà ở hướng tới mục tiêu mọi người đều có chỗ ở, gắn với bảo đảm an sinh xã hội, trong đó tập trung phát triển nhà ở cho thuê với giá phù hợp đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho Nhân dân, hạn chế tối đa phân lô bán nền tại khu vực đô thị, ưu tiên chủ yếu nhà chung cư;

    (ii) Nhà nước không bao cấp về nhà ở nhưng cũng không hoàn toàn để thị trường tự điều tiết. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thông qua thể chế, chính sách, quy hoạch và công cụ tài chính - tín dụng để thị trường phát triển lành mạnh, minh bạch và thu hút doanh nghiệp tham gia với lợi nhuận hợp lý, bảo đảm người dân được tiếp cận chỗ ở ổn định, lâu dài, an toàn, phù hợp khả năng chi trả;

    (iii) Huy động đa dạng nguồn lực, không chỉ ngân sách nhà nước; tập trung khơi thông dòng vốn tư nhân, dòng vốn dài hạn từ các quỹ đầu tư, tổ chức tín dụng; sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước để dẫn dắt, thúc đẩy thị trường, tạo động lực huy động nguồn lực tư nhân tham gia đầu tư, phát triển nhà ở để cho thuê.

    (2) Luật hóa các chính sách thí điểm đã được kiểm chứng như Nghị quyết 201/2025/QH15, Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP.

    (3) Thực hiện phân cấp, phân quyền, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.

    (4) Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh tạo môi trường pháp lý thuận lợi, minh bạch.

    (5) Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; bảo đảm đồng bộ với các pháp luật có liên quan.

    (6) Luật chỉ quy định các nội dung mang tính nguyên tắc, khung.

    saved-content
    unsaved-content
    1