Số lượng căn hộ mở bán thuộc nhà ở xã hội CIC Boulevard tại An Giang (đợt 2)
Mua bán Nhà riêng tại An Giang
Nội dung chính
Số lượng căn hộ mở bán thuộc nhà ở xã hội CIC Boulevard tại An Giang (đợt 2)
Ngày 25/12/2025, Sở Xây dựng tỉnh An Giang đã có Thông báo 6065/TB-SXD về việc công bố thông tin nhà ở xã hội thuộc dự án Tuyến dân cư Đường số 2 (Đợt 2).
Cụ thể, tại Mục II Thông báo 6065/TB-SXD 2025, Sở Xây dựng tỉnh An Giang công bố thông tin mở bán dự án nhà ở xã hội CIC Boulevard tại An Giang (đợt 2) với nội dung như sau:
II. THÔNG TIN MỞ BÁN
1. Thông tin các căn nhà ở xã hội mở bán đợt 2:
- Số lượng: 62 căn Nhà ở xã hội (Mẫu 1).
- Gồm các lô: H1 (căn 1-3, 3A, 5-9), H1 (căn 10-12, 12A, 12B, 15-21), H1 (căn 22, 22A, 24-30); H2 (căn 1-3, 3A, 5-10), H2 (căn 11-12, 12A, 12B, 15-22), H2 (căn 22A, 24-32).
- Diện tích sàn xây dựng: 86,95 đến 95,19 m²/căn.
- Giá bán tạm tính: Từ 1.494.783.398 đồng/căn đến 1.641.479.103 đồng/căn (đã bao gồm thuế GTGT 5%, Lệ phí trước bạ 0.5%). (Chi tiết giá bán từng căn theo nội dung Quyết định số 323/QĐ-CIC ngày 24/12/2025 của Công ty cổ phần Tập đoàn CIC với đính kèm).
Như vậy, số lượng căn hộ mở bán thuộc nhà ở xã hội CIC Boulevard tại An Giang (đợt 2) là: 62 căn Nhà ở xã hội (Mẫu 1).
Quy mô xây dựng dự án nhà ở xã hội CIC Boulevard tỉnh An Giang
Tại Mục I Thông báo 6065/TB-SXD 2025 có nêu quy mô xây dựng dự án nhà ở xã hội CIC Boulevard tỉnh An Giang như sau:
- Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội: 11.045,60 m2.
- Quy mô xây dựng: 190 căn nhà ở xã hội liền kề thấp tầng (trệt + 1 lầu).
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 17.764,35 m2.

Số lượng căn hộ mở bán thuộc nhà ở xã hội CIC Boulevard tại An Giang (đợt 2) (Hình từ Internet)
Điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) quy định điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i) và (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định nêu trên và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Luật Nhà ở 2023.
(*) Trên đây là thông tin về "Số lượng căn hộ mở bán thuộc nhà ở xã hội CIC Boulevard tại An Giang (đợt 2)"
