Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất tại Cần Thơ từ 15/5/2026

Ngày 15/5/2026, UBND thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 2256/QĐ-UBND quy định đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Mua bán Đất tại Cần Thơ

Xem thêm Mua bán Đất tại Cần Thơ

Nội dung chính

    Quyết định 2256/QĐ-UBND ban hành Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất tại Cần Thơ từ 15/5/2026

    Quyết định 2256/QĐ-UBND quy định đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ có phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, hiệu lực thi hành như sau:

    * Phạm vi điều chỉnh:

    Quyết định 2256/QĐ-UBND quy định đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, như sau:

    - Đơn giá trích đo địa chính thửa đất theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    - Đơn giá đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    - Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    - Đơn giá kiểm tra, thẩm định trích đo địa chính thửa đất do tổ chức hoặc cá nhân lập theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    - Đơn giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT); là căn cứ để tính giá dịch vụ công và làm cơ sở để các cơ quan Nhà nước thu đối với các hoạt động trên.

    * Đối tượng áp dụng:

    Các đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc địa chính thửa đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

    * Hiệu lực thi hành:

    - Quyết định 2256/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    - Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 2256/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:

    + Quyết định 11/2018/QĐ-UBND ngày 03/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.

    + Quyết định 20/2018/QĐ-UBND ngày 17/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định đơn giá tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    * Tổ chức thực hiện:

    - Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 2256/QĐ-UBND; thông báo đến các đối tượng áp dụng theo quy định; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    - Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

    Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất tại Cần Thơ từ 15/5/2026 (Hình từ internet)

    Chi tiết Đơn giá dịch vụ đo đạc địa chính thửa đất tại Cần Thơ từ 15/5/2026

    - Đơn giá trích đo địa chính thửa đất theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    Lưu ý: Hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khu vực, ấp thì từ thửa thứ 02 trở đi đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên (ưu tiên chủ sử dụng đất chọn).

    - Đơn giá đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    Lưu ý: Hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khu vực, ấp thì từ thửa thứ 02 trở đi đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên (ưu tiên chủ sử dụng đất chọn).

    - Đơn giá đo đạc tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    + Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất:

    + Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất:

    Ghi chú:

    + Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng giá tính tại Bảng 4; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.

    + Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 4.

    + Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

     Đơn giá kiểm tra, thẩm định trích đo địa chính thửa đất do tổ chức hoặc cá nhân lập theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định 2256/QĐ-UBND.

    saved-content
    unsaved-content
    1