Hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai (Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ)
Nội dung chính
Hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai (Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ)
Ngày 18/11/2025, Cục quản lý đất đai đã có Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Cụ thể tại nội dung Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ năm 2025 nêu rõ hướng dẫn của Cục quản lý đất đai về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai như sau:
Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xử lý Công văn 4645/STP-XLVPHC&THPL năm 2025 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội về việc xin ý kiến hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với Văn phòng Đăng ký đất đai.
Sau khi nghiên cứu nội dung Công văn 4645/STP-XLVPHC&THPL nếu không còn nội dung nào khác, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Tại Điều 22 Luật Đất đai 2024 quy định về cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã đã quy định:
Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
1. Hệ thống cơ quan có chức năng quản lý đất đai được tổ chức thống nhất ở trung ương và địa phương.
2. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở cấp tỉnh và ở cấp huyện.
4. Tổ chức dịch vụ công về đất đai, bao gồm tổ chức đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức dịch vụ công khác được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.
- Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về vị trí và chức năng của Văn phòng Đăng ký Đất đai, cụ thể:
Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí và chức năng
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh...
- Hành vi “Không đăng ký đất đai” được quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có quy định:
Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
...
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này;
b) Trường Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ.
Căn cứ các quy định nêu trên thì viên chức thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai mà đang thi hành công vụ thì có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai (Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ) (Hình từ Internet)
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai
Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai gồm:
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định 123/2024/NĐ-CP;
- Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra cấp tỉnh thành lập, công chức làm công tác địa chính cấp xã; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp đang thi hành công vụ.
Công chức, viên chức kiểm lâm đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm liên quan đến đất lâm nghiệp. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân đang thi hành công vụ được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng;
- Đối với người có thẩm quyền đang thi hành công vụ không thuộc các chức danh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2024/NĐ-CP hoặc không thuộc địa bàn quản lý của mình mà phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Trên đây là thông tin "Hướng dẫn thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đất đai (Công văn 2914/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ)"
