Quyết định 38/2026/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đắk Lắk
Mua bán Đất tại Đắk Lắk
Nội dung chính
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đắk Lắk
* Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
* Đối tượng áp dụng:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
* Điều khoản chuyển tiếp:
- Đối với các trường hợp đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Quyết định 38/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành, thuộc trường hợp áp dụng giá đất cụ thể theo quy định Luật Đất đai 2024 mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực hiện xác định giá đất, nhưng đến thời điểm Quyết định 38/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà các cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì tiếp tục áp dụng xác định giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, phục vụ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì tiếp tục sử dụng kết quả đã phê duyệt để thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.
- Đối với trường hợp đang thực hiện xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, phục vụ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định lựa chọn một trong hai phương án sau:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp tục xác định, phê duyệt giá đất cụ thể trước ngày 01/7/2026 theo quy định và thực hiện theo giá đất cụ thể đã phê duyệt;
+ Áp dụng giá đất tại Bảng giá đất đã ban hành và hệ số điều chỉnh ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-UBND.
* Hiệu lực thi hành: Quyết định 38/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Quyết định 38/2026/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đắk Lắk (Hình từ internet)
Chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đắk Lắk theo Quyết định 38/2026/QĐ-UBND
Theo Điều 4 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Đắk Lắk như sau:
- Hệ số K để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là K = 1 (một), trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-UBND áp dụng hệ số K là giá trị thể hiện tại Phụ lục I.
- Hệ số K để làm căn cứ tính các khoản tiền, thuế, lệ phí, xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 là K = 1 (một), trừ các trường hợp xác định giá khởi điểm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-UBND áp dụng hệ số K là giá trị thể hiện tại Phụ lục II.
- Hệ số K để làm căn cứ tính các khoản tiền theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024:
+ Hệ số K áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND (trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-UBND) được xác định như sau: Hệ số Ktt = 1 (một); Hệ số Kyah = 1 (một); Hệ số Kqh xác định theo hệ số sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp vị trí đất chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì Kqh = 1 (một). Cụ thể:
| Hệ số sử dụng đất | Kqh |
| Chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt hoặc hệ số sử dụng đất ≤ 2,0 | Kqh = 1 (một) |
| Hệ số sử dụng đất > 2,0 đến 3,5 | Kqh = 1,05 (một phẩy không năm) |
| Hệ số sử dụng đất > 3,5 | Kqh = 1,1 (một phẩy một) |
+ Các trường hợp quy định tại Phụ lục II, hệ số K là giá trị thể hiện tại Phụ lục II Quyết định 38/2026/QĐ-UBND.
