Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026

Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Phú Thọ 2026. Theo đó, Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026 thực hiện theo Nghị quyết này.

Mua bán Đất tại Phú Thọ

Xem thêm Mua bán Đất tại Phú Thọ

Nội dung chính

    Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026

    Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

    Theo đó, bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026 áp dụng từ ngày 01/01/2026 được thực hiện theo 152 phụ lục kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND với thứ tự như sau:

    - Bảng giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất): Phụ lục số 01.

    - Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Phụ lục số 02.

    - Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để khai thác cát, sỏi: Phụ lục số 03.

    - Bảng giá đất Khu đô thị, khu nhà ở: Phụ lục số 04.

    - Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã, phường (đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp): Phụ lục số 05 đến Phụ lục số 152.

    Các loại đất không được quy định tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND thì giá đất được xác định như sau:

    - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất.

    - Đối với đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác giá đất được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường được quy định tại Bảng giá đất nông nghiệp.

    - Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (trừ đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo) được tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất

    - Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (không bao gồm giá đất tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND), đất công cộng, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt, đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.

    - Giá đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được tính bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.

    - Giá đất có mặt nước chuyên dùng được tính bằng giá đất theo loại đất được xác định tại quyết định giao đất, cho thuê đất cùng khu vực, vị trí.

    Tải toàn bộ Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026

    Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026

    Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026 (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026 được áp dụng trong những trường hợp nào?

    Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất Phú Thọ mới nhất năm 2026 được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    saved-content
    unsaved-content
    1