Bảng giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa Quý II năm 2026

Ngày 16/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa có Công bố 7992/SXD-KTVL về giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa Quý II năm 2026.

Nội dung chính

    Bảng giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa Quý II năm 2026

    Theo Công bố 7992/SXD-KTVL, trên cơ sở kết quả khảo sát thu thập thông tin giá VLXD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thời điểm Quý II năm 2026; ý kiến tham gia của UBND các xã, phường và các sở, ban ngành, đơn vị có liên quan. Sở Xây dựng Thanh Hóa tổng hợp và Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quý II năm 2026 với các nội dung sau:

    - Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa Quý II năm 2026 phổ biến, đạt tiêu chuẩn, để các đơn vị có cơ sở tham khảo trong việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện trong Quý II năm 2026.

    - Mức giá công bố tại các Phụ lục kèm theo là mức giá chưa gồm thuế VAT (riêng thông tin giá nhiên liệu xăng dầu đã gồm thuế VAT).

    Bảng giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa Quý II năm 2026

    Bảng giá vật liệu xây dựng Thanh Hóa Quý II năm 2026

    Một số quy định về phát triển vật liệu xây dựng

    Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 về quản lý vật liệu xây dựng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 với một số quy định về phát triển vật liệu xây dựng như sau:

    1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng

    - Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.

    - Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.

    2. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng

    - Đánh giá vai trò, vị trí, cơ hội và thách thức của ngành vật liệu xây dựng; bối cảnh thị trường trong nước, quốc tế.

    - Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, nguyên - nhiên liệu, năng lượng, môi trường.

    - Đánh giá tiềm năng, nguồn lực để phát triển vật liệu xây dựng.

    - Dự báo cung - cầu vật liệu xây dựng.

    - Quan điểm, mục tiêu.

    - Định hướng đổi mới công nghệ, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu.

    - Định hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.

    - Giải pháp và tổ chức thực hiện.

    - Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    3. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.

    - Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng bao gồm các nội dung cụ thể hóa chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương quản lý phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng, bảo đảm hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.

    - Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương phải phù hợp với chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan.

    - Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được lập cho thời kỳ 05 năm, định hướng 10 năm và được phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 của năm đầu kỳ kế hoạch. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu của địa phương.

    saved-content
    unsaved-content
    1