Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND như thế nào, hồ sơ gồm những gì?

Nội dung chính

    Hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND gồm những gì?

    Theo khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng gồm:

    - Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND;

    - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;

    - Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).

    - Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

    Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

    Theo khoản 3 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Cao Bằng như sau:

    - Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

    Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và với trường hợp thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất sau khi chuyển hình thức sử dụng đất;

    Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có); (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp xác định nguồn gốc, thời điểm tách thửa);

    Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ như phần trên; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND;

    - Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.

    - Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

    Xác định thông tin nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

    Phòng Kinh tế cấp xã xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế;

    Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.

    Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo quy định.

    saved-content
    unsaved-content
    1