Thủ tục đăng ký đất đai tại Hà Nội đối với tổ chức đang sử dụng đất theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Nội dung chính
Hồ sơ đăng ký đất đai tại Hà Nội đối với tổ chức đang sử dụng đất theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND gồm những gì?
Theo Mục 1 Phần III Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND, đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức) thì hồ sơ nộp gồm:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Sơ đồ hoặc trích đo hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai 2024 thì không thực hiện theo quy định tại khoản này.

Thủ tục đăng ký đất đai tại Hà Nội đối với tổ chức đang sử dụng đất theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Thủ tục đăng ký đất đai tại Hà Nội đối với tổ chức đang sử dụng đất theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND như thế nào?
Theo Mục 1 Phần III Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND, thủ tục đăng ký đất đai tại Hà Nội đối với tổ chức đang sử dụng đất như sau:
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất (đối với trường hợp hồ sơ chưa có sơ đồ hoặc trích đo hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất).
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai 2024; xin ý kiến của các đơn vị có liên quan (nếu có); kiểm tra đủ điều kiện hay không đủ điều kiện giải quyết; trình Chủ tịch UBND Thành phố hoặc Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền;
- Chủ tịch UBND Thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo thẩm quyền; chỉ đạo thực hiện gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính các thủ tục liên quan đến ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất), bàn giao đất.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
+ Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế hoặc tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đến cơ quan thuế để cơ quan thuế thực hiện ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể);
+ Sau khi có xác nhận của Cơ quan Thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các thủ tục liên quan đến ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất), bàn giao đất, Ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Cập nhật hoặc giao Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
